Tạp chí số 1(16) 2017

04/05/2017

Tóm tắt số 1(16) 2017

 

Bài 1

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BAO BÌ CHỨA HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN

                                                                                                                                    NGUYỄN THỊ HUYỀN THU

                                                                  NGUYỄN THỊ HÒA, TRẦN NGỌC NGOẠN

B ài báo là một phần kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ sự nghiệp môi trường: “Đánh giá thực trạng quản lí chất thải rắn nông thôn và đề xuất khung chính sách quản lí cho giai đoạn 2020 – 2030 dưới góc độ của Khoa học xã hội và nhân văn”.

Tóm tắt: Bài viết nêu ra thực trạng quản lý bao bì chứa hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) tại tỉnh Thái Nguyên qua nghiên cứu điểm tại 2 huyện Đại từ và Phú Bình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hoạt động thu gom bao bì chứa hóa chất BVTV tại tỉnh Thái Nguyên mới dừng lại ở việc tuyên truyền vận động các hộ dân tự nguyện thải bỏ bao bì vào các bể chứa. Chưa thành lập được các tổ dịch vụ thu gom bao bì chứa hóa chất BVTV hoạt động theo hướng chuyên môn hóa. Để nâng cao hiệu quả quản lý bao bì chứa hóa chất BVTV cần: hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý về bao bì chứa hóa chất BVTV; xã hội hóa công tác thu gom, xử lý và tăng cường trang thiết bị, tài chính và nhân lực cho công tác quản lý bao bì chứa hóa chất BVTV.

Tên bài tiếng Anh

SITUATION AND SOLUTIONS FOR MANAGEMENT OF PESTICIDE PACKAGING IN THAI NGUYEN PROVINCE

 

This article is a part of the research results of the environment task “Assessing the status of rural solid waste management and proposing the policies framework for the 2020 – 2030 period to view from social sciences and humanities.

Abstract: The article mentions the status for management of plant protection chemicals packaging through a case study in Đại Từ and Phú Bình districts in Thai Nguyen province. The research result shows that Thai Nguyen province just propagadizes and campaigns for the households to voluntarily put pesticide packaging in tanks and has not set up specialized service groups. In order to improve the management effectiveness of this issue, it is necessary to complete the policies on the management of packaging containing pesticide chemicals; To socialize the collection, treatment these packagings and to strengthen the equipments, finance and human resources for this management.

 

Bài 2

PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI CÁC HUYỆN VEN BIỂN NAM ĐỊNH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

TRẦN THỊ HỒNG NHUNG

   Tóm tắt: Dựa trên những số liệu về phát triển nuôi trồng thủy sản (NTTS) tại ba huyện ven biển tỉnh Nam Định trong những năm 2010 – 2015 và kết quả điều tra thực địa tại Nam Định, bài báo tập trung vào nghiên cứu hiện trạng ngành NTTS của Nam Định, phân tích những khó khăn mà ngành này đang gặp phải hiện nay. Kết quả nghiên cứu cho thấy NTTS đang tăng với tốc độ nhanh ở các huyện ven biển tỉnh Nam Định ở cả hai lĩnh vực nuôi mặn lợ và nuôi nước ngọt. Tuy nhiên, quá trình tăng trưởng này đang phải đối mặt với nhiều khó khăn do những biến động của tự nhiên cũng như những điều kiện kinh tế - xã hội khác. Vì vậy bài báo đã đề xuất những giải pháp trước mắt cũng như lâu dài để NTTS tại các huyện ven biển thực sự bền vững.

Từ khóa: các huyện ven biển, NTTS, Nam Định, phát triển bền vững

 

 SUSTAINABLE DEVELOPMENT OF AQUACULTURE IN COASTAL DISTRICTS IN NAM DINH PROVINCE

   Abstract: Based on data of aquaculture development in three coastal districts of Nam Dinh province in 2010-2015 as well as a survey of 50 households in this area, this paper focuses on researching the status of aquaculture, analyzing the difficulties that this industry is facing today. The results show that aquaculture is growing at a rapid rate in coastal districts of Nam Dinh province in both brackish and freshwater areas. However, this growth is facing many difficulties due to natural fluctuations as well as to the changing of socio-economic conditions. Therefore, immediate and long-term solutions are neccesairy for the sustainable development of aquaculture in coastal districts.

Keywords: aquaculture, coastal districts, Nam Dinh, sustainable development

 

Bài 3

PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH TỔNG HỢP KHÔNG GIAN VEN BIỂN HUYỆN HẢI HẬU - NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH

 

HOÀNG QUỐC LÂM, NGUYỄN AN THỊNH

   Tóm tắt: Lãnh thổ ven biển huyện Hải Hậu - Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định có điều kiện tự nhiên đa dạng, bao gồm lãnh thổ trên đất liền, trên biển, các cửa sông ven biển tạo nên tính đặc thù trong khai thác, sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển một nền kinh tế biển. Tuy nhiên, vùng ven biển Hải Hậu - Nghĩa Hưng đang đứng trước nhiều thách thức trong quá trình phát triển. Dựa trên kết quả phân tích những lợi thế, hạn chế của lãnh thổ ven biểnhuyện Hải Hậu - Nghĩa Hưng bài viết đã xác phân vùng chức năng phục vụ định hướng quy hoạch tổng hợp không gian ven biểnhuyện Hải Hậu - Nghĩa Hưng nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững ven bờ.

Từ khóa: Bảo vệ môi trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, quy hoạch không gian.

 

FUNCTION PARTITION FOR ORIENTATION ON INTEGRATED SPACE PLANNING OF THE COASTAL ZONE IN HAI HAU-NGHIA HUNG DISTRICTS NAM DINH PROVINCE

    Abstract:Coastal zone of Hai Hau - Nghia Hung districts, Nam Dinh province has diverse natural conditions, including areas on land, at sea, and on the coastal estuaries. These create characteristics of the zone in exploiting and using natural resources to serve marine economic development. However, the coastal zone of Hai Hau - Nghia Hung districts is facing numerous challenges in the process of development, especially in planning orientation and finding solutions to the conflicts between sectors and localities, in order to promote the potential advantages of the territory and simultaneously minimize the adverse impacts on economic development and environmental protection. Research on function partition for orientation on integrated space planning is an important tool, which is to help the managers to determine appropriate space for using natural resources, and thus serving to achieve sustainable economic-social development and environmental protection.

Keywords: Environmental protection, Hai Hau, Nghia Hung, Space planning.

 

Bài 4

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

KHỔNG VĂN THẮNG

   Tóm tắt: Trong những năm gần đây, khu vực kinh doanh cá thể tại tỉnh Bắc Ninh có sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, sự phát triển này chưa thực sự tương xứng với tiềm năng hiện có. Bài viết phân tích thực trạng cơ sở kinh doanh cá thể ở tỉnh Bắc Ninh, đề xuất một số giải pháp từ góc nhìn quản trị vốn và quản lý nhà nước về sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao vai trò, vị thế của khu vực cơ sở kinh doanh cá thể trong nền kinh tế hiện nay.

Từ khóa: Sản xuất kinh doanh, Bắc Ninh, cá thể,doanh thu, vốn.

 

DEVELOPMENT SOLUTIONS MANUFACTURING FACILITIES INDIVIDUAL BUSINESS NORTHERN PROVINCE SECURITY

    Abstract: In recent years, individual business areas in Bac Ninh province has strong growth both in quantity and quality. However, this development has not really commensurate with the existing potential. The paper analyzes the current status of individual business households in Bac Ninh Province, proposed a solution from the perspective of governance and management of state capital in production and business roles contribute to improving the position of the household sector Private business in today's economy.

Keywords: Manufacturing business, Bac Ninh, individual, sales, capital

 

Bài 5

SỬ DỤNG ẢNH VIỄN THÁM VÀ GIS PHÂN TÍCH TAI BIẾN TRƯỢT LỞ ĐẤT KHU VỰC HỒ THỦY ĐIỆN SƠN LA

 

NGUYỄN VĂN DŨNG

 PHẠM VĂN HÙNG, NGUYỄN THANH HOÀN

   Tóm tắt: Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu hiện có và kết quả phân tích giải đoán ảnh viễn thám phân giải cao cho phép xác lập hiện trạng phân bố và các yếu tố tác động phát sinh tai biến trượt lở đất Sơn La.

Trên khu vực nghiên cứu đã xác lập gần 400 khối trượt lớn nhỏ. Chúng phân bố theo dạng tuyến có phương Tây Bắc - Đông Nam và á kinh tuyến. Các dải có phương Tây Bắc - Đông Nam: Phong Thổ - Tam Đường, Quỳnh Nhai - Mường La, Tuần Giáo - Thuận Châu. Các dải có phương á kinh tuyến: Mường Lay - Mường Chà, Tân Uyên - Than Uyên, Tủa Chùa - Tuần Giáo.

Các yếu tố tác động phát sinh trượt lở đất bao gồm nhóm các yếu tố địa mạo, địa chất, kiến tạo, khí hậu thủy văn, lớp phủ thực vật và hoạt động kinh tế của con người. Trong đó, các yếu tố địa chất, kiến tạo, lớp phủ thực vật, hiện trạng sử dụng đất,... được xác lập trên cơ sở tổng hợp các kết quả phân tích giải đoán ảnh viễn thám, khảo sát thực địa và các tài liệu hiện có. Phân tích hiện trạng các tai biến theo từng yếu tố phát sinh cho phép xây dựng các bản đồ nguy cơ tai biến thành phần.

USE OF REMOTE SENSING IMAGE AND GIS FOR ANALYSIS IMPACT FACTORS OF COMPLICATIONS ARISING LANDSLIDES IN SON LA HYDROPOWER LAKE AREA

   Abstract: Based on the review of existing documentation and analysis of remote sensing image interpretation of high resolution allows to establish the current status and distribution of impact factors complications arising landslides and debris flows in Son La hydropower lake area.

In the study area was established nearly 400 small. Slack in the form of online distribution NW - SE and Asia meridian. The NW - SE range: Phong Thổ - Tam Đường, Quỳnh Nhai - Mường La, Tuần Giáo - Thuận Châu. The band has the submeridian: Mường Lay - Mường Chà, Tân Uyên - Than Uyên, Tủa Chùa - Tuần Giáo.

The impact factors arising landslides including geomorphology, geology, tectonics, climate hydrology, vegetation cover and economic activities of the people. In particular, the geological, tectonic, vegetation cover, land use status ... are established on the basis of summing up the results of the analysis of remote sensing image interpretation, field survey and documentation existing. Situation analysis of complications arising under each element allows the construction of disaster risk mapping component.

 

Bài 6

SỬ DỤNG KỸ THUẬT DELPHI XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP TRONG SỬ DỤNG ĐẤT DỐC TẠI HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

  TẠ VĂN HẠNH

  NGUYỄN AN THỊNH

Tóm tắt: Văn Yên là huyện miền núi phía Bắc tỉnh Yên Bái nơi 90% diện tích lãnh thổ là đất dốc, là địa bàn cư trú nhiều nhóm dân tộc với các phương thức canh tác theo tri thức bản địa khác nhau. Vấn đề đặt ra là cần phải tìm ra các giải pháp tốt nhất trong sử dụng bền vững đất dốc phù hợp với bối cảnh tự nhiên và nhân văn của từng khu vực. Kỹ thuật Delphi tiến hành trên cơ sở khung PSR thông qua 2 vòng điều tra với 9 bước cụ thể đối với các cộng đồng dân tộc (Tày, Dao, Mông) sinh sống ở 3 vùng sinh thái đặc trưng của huyện Văn Yên. Quá trình áp dụng phương pháp nghiên cứu Delphi đã đi tới kết luận và lựa chọn ra các giải pháp tốt nhất: (i) đối với người Tày đa số đồng tình lựa chọn giải pháp kỹ thuật sử dụng bền vững do họ có tiếp xúc với nhiều khoa học kỹ thuật tiên tiến;(ii) đối với người Dao đồng tình với giải pháp tăng lượng hữu cơ trong đất làm tăng chất lượng đất;(iii) đối với người Mông tán thành với giải pháp trồng luân canh, xen canh, phát triển hệ thống nông lâm kết hợp và trồng cây chăn nuôi gia súc quy mô hộ.

Từ khóa: đất dốc; giải pháp tốt nhất; khung PSR, kỹ thuật Delphi;

USING DELPHI TECHNIQUE TO DETERMINE SOLUTIONS FOR SLOPING LAND USE IN VAN YEN DISTRICT, YEN BAI PROVINCE

    Abstract: Van Yen mountainous district of Yen Bai province of which 90% of the territory is sloping land, with ethnicshas farming practices under different local knowledge. The problem is the need to find the best practices for the sustainable use of sloping landwhich is suitable for nature, and humanity of the region. Delphi techniques conducted on the basis of PSR framework through 2 rounds with 9 specific steps for each ethnic community (Tay, Dao, Mong) living in three ecological zones of Van Yen district. The process of applying Delphi technique has come to the conclusion and choose the best practices: (i) for the Tay peoplehas selected technical solution for sustainable use because they are advanced with science and technology; (ii) for the Dao peoplehas agreeed with improved methodsfor increases soil quality; (iii) for the Mong people has approvedwith planted crop rotation, intercropping and grass land.

Keywords: Delphi technique; PSR framework, slopping land; the best practice.

 

Bài 7

SỬ DỤNG BẢN ĐỒ, VIỄN THÁM VÀ GIS

TRONG NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT

(Trường hợp xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc)

NGUYỄN XUÂN HÒA

   Tóm tắt: Trong những năm gần đây, sử dụng kỹ thuật bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc phân tích, đánh giá biến động tài nguyên thiên nhiên thường được sử dụng rộng rãi. Kỹ thuật này cho phép quản lý các biến đổi về không gian lớp phủ mặt đất cũng như giải các bài toán về qui hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Từ đó có thể đưa ra được những giải pháp hoặc các chính sách hợp lý cho việc khai thác và bảo vệ các giá trị tài nguyên của địa phương. 

Từ khóa: bản đồ, biến động sử dụng đất, viễn thám, GIS, Đạo Trù.

 

USING MAPS, REMOTE SENSING AND GIS IN RESEARCH ON CHANGES IN LAND USE

(A case study in Đạo Trù, Tam Đảo district, Vinh Phuc province)

    Abstract: In recent years, techniques using maps, remote sensing and GIS in analyzing, assessing changes in natural resources are used often widely. This technique allows the management of spatial variation in surface, as well as solving problems of planning, plans to use natural resources and environmental protection. So we can showed with solutions or rational policies for the utilization and protection of the value of local resources.

Keywords: map, land-used change, remote sensing, GIS, Dao Tru.