Tạp chí số 2(17) 2017

13/08/2017

Bài:1

TIẾP CẬN ĐỊA LÝ TRONG NGHIÊN CỨU DU LỊCH SINH THÁI HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA

PHẠM THỊ CẨM VÂN,  NGUYỄN CAO HUẦN, TRẦN THỊ MAI HOA

Tóm tắt: Bài viết đề cập đến tính ứng dụng của địa lý học trong phát triển du lịch sinh thái (DLST) tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Cụ thể là hình thức Du lịch Homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng. Qua việc sử dụng phương pháp đánh giá tổng hợp tài nguyên thiên nhiên cho DL Homestay và trải nghiệm không gian văn hóa bản làng, tiểu vùng núi thấp - núi trung bình Tân Lập - Đông Sang là thuận lợi nhất cho hoạt động DL này. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng như nguồn tham khảo trong việc xây dựng định hướng phát triển kinh tế xã hội của Mộc Châu trong tương lai. Về mặt học thuật, nghiên cứu này cho thấy tầm quan trọng của việc áp dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành trong các vấn đề phát triển hiện nay.

Từ khóa: Du lịch, Du lịch sinh thái, Địa lý, Mộc Châu, Sơn La

APPLYING GEOGRAPHICAL APPROACH FOR COMMUNITY BASED ON ECOTOURISM RESEARCH: A CASE STUDY IN MOC CHAU DISTRICT, SON LA PROVINCE                                                                                                                 

Abstract: This paper focuses on identifying the need of applying geographical approach in researching community based eco-tourism in Moc Chau district, Son La province, specifically, the form of homestay and culture-tourism village. On the one hand, the result of this study can be used as valuable reference for socio-economic development planning for Moc Chau district in the future. On the other hand, it shows the importance of applying interdisciplinary research in development issues in the next time.

Keywords: Tourism, ecotourism, geography, Moc Chau, Son La

Bài: 2

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở NAM ĐỊNH

TRẦN THỊ THANH THỦY, ĐINH TRỌNG THU

Tóm tắt:Mặc dù phát triển nhanh và mang lại hiệu quả kinh tế cao, nhưng trong thời gian qua, việc phát triển làng nghề ở Nam Định cũng bộc lộ nhiều bất cập, nhất là tình trạng ô nhiễm môi trường. Những năm gần đây, nhờ chủ trương xây dựng nông thôn mới, công tác bảo vệ môi trường ở các làng nghề đã được quan tâm và có nhiều chuyển biến tích cực, rõ nét nhất là sự gia tăng số lượng cơ sở sản xuất được công nhận đạt chuẩn môi trường và việc thực hiện thu gom, xử lý chất thải theo quy định. Tuy chưa tạo được sự đột phá, song những kết quả này nếu được chú trọng sẽ góp phần không nhỏ trong việc thay đổi diện mạo mới cho làng nghề theo các tiêu chí nông thôn mới ở các địa phương.

Từ khóa:bảo vệ môi trường, làng nghề, Nam Định, nông thôn mới.

ENVIRONMENTAL PROTECTION OF CRAFT VILLAGES IN NEW RURAL DEVELOPMENT IN NAM DINH PROVINCE

 

Abstract: Despite bringing about rapid development and high economic efficiency, the development of craft villages in Nam Dinh has revealed a number of drawbacks, especially the environmental pollution. In recent years, thanks to the policies on new rural development, the environmental protection in craft villages has been interested in and got positive changes, the number of craft villages up to environmental standards has increased. Although it has not created a breakthrough yet, it will make strength change in the new face of the village according to the new rural development criteria.

Keywords: environmental protection, craft villages, Nam Dinh, new rural development.

Bài 3

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG LÃNH THỔ DU LỊCH CAO NGUYÊN BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK

DƯƠNG THỊ THỦY, PHẠM QUANG TUẤN

Tóm tắt: Hệ thống lãnh thổ du lịch Buôn Ma Thuột (BMT) là bộ phận cấu thành tổ chức lãnh thổ du lịch Đắk Lắk, phân bố tại trung tâm vùng du lịch (DL) Tây Nguyên, được cấu trúc bởi 5 phân hệ: Tài nguyên du lịch, khách du lịch, cơ sở hạ tầng, cộng đồng địa phương và môi trường du lịch. Phân hệ tài nguyên du lịch vô cùng hấp dẫn với cảnh quan, hệ sinh thái của 2 vườn quốc gia, 5 khu bảo tồn, giá trị văn hóa lâu đời của hơn 40 dân tộc anh em và các sản phẩm đặc thù địa phương. Buôn Ma Thuột là điểm nút giao thông của các tuyến quốc lộ 14, 26, 27, 29, có vai trò quan trọng trong phát triển du lịch nội vùng, liên vùng, liên quốc gia, là động lực thúc đẩy phân hệ cơ sở hạ tầng, khách du lịch ngày càng phát triển. Phân hệ cộng đồng địa phương mặc dù số lượng ngày càng tăng nhưng năng lực du lịch còn nhiều hạn chế; Cũng tương tự, phân hệ môi trường không khí và nước đang có nguy cơ ô nhiễm. Trên cơ sở đánh giá hệ thống lãnh thổ du lịch cao nguyên Buôn Ma Thuột bằng phương pháp SWOT, nghiên cứu đã định hướng phát triển phân hệ tài nguyên du lịch, du khách, hạ tầng và tổ chức lãnh thổ DL cho khu vực.

Từ khóa:Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk, hệ thống lãnh thổ du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch.

ANALYSIS OF TOURISM SYSTEM IN BUON MA THUOT HIGHLANDS, DAK LAK PROVINCE

Abstract: The Buon Ma Thuot tourism system is a part of the Dak Lak territorial tourism organization, located in the Central Highlands tourist region. It is made up of five modules: Tourism resources, tourists, infrastructure, local communities and the tourist environment. Tourism resources are extremely attractive to the landscapes, ecosystems of the two national parks, five protected areas, the rich cultural heritage of more than 40 ethnic groups, and local products. Buon Ma Thuot is the convergence of the national highways as 14, 26, 27, 29, therefore it plays an important role in the development of intra-regional, inter-regional, inter-national and promotes the tourism infrastructure development.

Although the local community module is increased, their capacity for tourism (foreign language, capital, management) is limited. Similar to the air environment (noise), water (near the coffee farm) are polluted. Based on evaluating Buon Ma Thuot highlands tourism system by the SWOT method, the research has suggested some directions for the development of tourist resources, tourist, infrastructure and territorial organization of the area.

Keywords: Buon Ma Thuot, Dak Lak, tourism system, territorial organization of tourism.

 

Bài:4

ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH TỔNG HỢP KHÔNG GIAN VÙNG VEN BIỂN HẢI HẬU – NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH

HOÀNG QUỐC LÂM, NGUYỄN AN THỊNH

Tóm tắt: Có vị trí giáp biển, có cửa sông lớn Ninh Cơ và cửa Đáy nối với các tỉnh thuộc đồng bằng Bắc bộ, cách Hà Nội trên 100km đường bộ, vùng biển ven bờ Hải Hậu – Nghĩa Hưng có điều kiện phát triển các hoạt động kinh tế biển: công nghiệp, cảng biển, giao thông thủy, thương mại, khai thác, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, dịch vụ du lịch…Tuy nhiên cách tiếp cận ‘nóng’ trong khai thác, sử dụng tài nguyên ven biển: chú trọng nhiều đến các chỉ tiêu sản lượng, số lượng, ít chú ý đến chất lượng và lợi ích lâu dài của các dạng tài nguyên; mâu thuẫn lợi ích trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên giữa các ngành, giữa chính quyền và nhân dân…Để sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học vừa đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) vừa giải quyết những mâu thuẫn giữa phát triển với bảo vệ môi trường (BVMT), những xung đột lợi ích giữa các ngành, thành phần kinh tế, các nhóm lợi ích trong sử dụng tài nguyên và môi trường… việc quy hoạch quản lý tổng hợp khai thác bền vững tài nguyên và BVMT khu vực nghiên cứu là việc làm có tính cấp bách và mang tính chiến lược.

Từ khóa: Bảo vệ môi trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Quy hoạch tổng hợp

ORIENTATION ON INTEGRATED SPATIAL PLANNING OF THE HAI HAU - NGHIA HUNG COASTAL AREA, NAM DINH PROVINCE

Abstract: With two large estuaries of Ninh Co and Day rivers, to be about 100 km from Hanoi and linked to the provinces in Red River Delta, the Hai Hau - Nghia Hung coastal area has advantages in developing marine economy such as industry, seaports, water transportation, commerce, fishing, aquaculture and tourism services. However, while exploiting and use of coastal resources, Nghia Hung focuses on productivity and quantity and pay less attention to quality and long-term benefits of the resources. In addition, there are many benefit conflicts between the sectors, between the government and the people in the process of exploitation and use of natural resources. For the reasonable using of the natural resources, biodiversity conservation and meeting the socio-economic development targets; solving the conflicts between development and environmental protection, benefit conflicts among sectors, economic sectors, and interest groups… the general plan building for sustainable exploitation of natural resources and environmental protection is urgent and strategic

Keywords: Environmental protection, Hai Hau, Nghia Hung, Integrated plan.

 

 

Bài:5

MỘT SỐ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM THAM GIA CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN, LẠI VĂN MẠNH

Tóm tắt:Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng và điều chỉnh các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường phù hợp với các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Tuy nhiên, trong nhiều lĩnh vực, các quy định và tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường vẫn còn nhiều bất cập, chồng chéo, mâu thuẫn, tính khả thi chưa cao. Bài viết tập trung đánh giá hệ thống, trên cơ sở đó đề xuất các định hướng hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng bối cảnh mới.

Từ khoá: chính sách, hiệp định thương mại thế hệ mới, cam kết môi trường.

 

SOME ISSUES OF ENVIRONMENTAL MANAGEMENT IN VIETNAM WHEN PARTICIPATING IN NEW GENERATING OF FREE TRADE AGREEMENT

 

Abstract: In recent years, Vietnam has made great efforts in developing and adjusting environmental legislation in accordance with commitments to international and regional economic integration. However, regulations and standards of environmental protection are still inadequate, overlapping, contradictory and not feasible in many branchs. The paper focuses on assessing the overview and proposing the directions for improving policies, legistation on natural resource management and environmental protection in  the new context.

 

Keywords: Policy, new generation of FTA, commitments to environmental protection

 

Bài 6

LIÊN KẾT SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ SẢN PHẨM SỮA BÒ Ở HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LÊ ANH VŨ, ĐINH THỊ BÍCH HẢO

Tóm tắt: Chăn nuôi bò sữa ở huyện Ba Vì đã phát triển khá nhanh, đàn bò sữa tăng nhanh về quy mô, hình thành mạng lưới tiêu thụ sản phẩm hiệu quả. Tuy nhiên, sự tăng trưởng của ngành chăn nuôi bò sữa ở Ba Vì còn nhiều vướng mắc cần tháo gỡ. Bài viết phân tích thực trạng liên kết chuỗi sản phẩm bò sữa, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển chuỗi bò sữa của huyện Ba Vì trong nền kinh tế thị trường hiện đại.

LINK MANUFACTURING WITH PROCESSING AND CONSUMING COW DAIRY PRODUCTS IN BA VI DISTRICT, HANOI CAPITAL

Abstract: Dairy farming has developed quite rapidly in Ba Vi. Cow herds increase in size and form efficient product consumption networks. However, the growth of dairy farming in Ba Vi still has many obstacles to be solved. The paper analyzes the situation of dairy farming linkage and suggests some solutions to promote the development of the dairy farming chain in Ba Vi district in a modern market economy.

Keywords:

 

Bài: 7

HIỆN TRẠNG VÀ NHỮNG ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH

TRẦN THỊ HỒNG NHUNG

Tóm tắt:Với đường bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp, cùng với khu vực bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước phong phú về giống loài, Nam Định có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái biển. Trong những năm gần đây, trong xu thế phát triển chung của du lịch cả nước, du lịch biển của Nam Định bắt đầu khởi sắc và đóng góp vào việc thu hút khách du lịch đến địa bàn. Báo cáo này tập trung vào việc phát hiện những thế mạnh, phân tích những thành công và hạn chế trong phát triển du lịch biển của tỉnh Nam Định làm cơ sở cho những định hướng phát triển du lịch sinh thái biển những năm tiếp theo.

Từ khóa: Nam Định, du lịch sinh thái biển.

CURRENT STATUS AND RECOMMENDATIONS FOR MARINE ECOTOURISM DEVELOPMENT IN NAM DINH PROVINCE

Abstract: Thank to its long coastline and beautiful beaches, Nam Dinh province has many favorable conditions for the development of marine tourism. In recent years, joining in the development of the whole country's tourism, marine tourism of Nam Dinh begins to prosper and contributes on attracting tourists to this area. This paper focuses on detecting strengths, analyzing the successes and limitations in the development of marine tourism in Nam Dinh province as a basis for the development trends of marine tourism next years.

Key words: Nam Dinh, marine ecotourism.

 

Các tin cũ hơn.............................