Tạp chí số 2(21) 2018

19/12/2018

Bài 1

QUẢN LÝ ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VƯỜN QUỐC GIA CÁT BÀ, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CAO THỊ THANH NGA

Tóm tắt: Vườn Quốc gia (VQG) Cát Bà chứa đựng những giá trị cao về đa dạng sinh học (ĐDSH) và cảnh quan thiên nhiên. Tại đậy, các nhà khoa học đã ghi nhận được nhiều loài động, thực vật có giá trị, nhiều loài đặc hữu của Việt Nam. Ngoài ra, với những hang động, di chỉ và di tích lịch sử nổi tiếng, Cát Bà là một trong số những VQG có hoạt động du lịch và nghiên cứu khoa học phát triển nhất ở Việt Nam. Đáng chú ý, cùng với sự phát triển kinh tế và du lịch, công tác bảo tồn và quản lý ĐDSH ở Cát Bà đã và đang gặp nhiều khó khăn và thách thức. Bài báo phân tích những khó khăn hiện hữu và đề xuất một số giải pháp cho công tác quản lý ĐDSH trên cơ sở kết quả khảo sát thực địa thuộc đề tài cấp cơ sở “Một số vấn đề quản lý đa dạng sinh học ở VQG Cát Bà”.

 

Biodiversity management at Cat Ba national park, Hai Phong city

BIODIVERSITY MANAGEMENT AT CAT BA NATIONAL PARK, HAI PHONG CITY

Abstract: Cat Ba National Park holds the high values of a biodiversity and natural landscapes. The scientists have recognized many plant and animal species in here which are valuable and endemic in Vietnam. In addition to the caves and the historic sites, Cat Ba is one of the national parks that have the most tourism development activities and scientific research in Vietnam. Noticeably, along with the economic and tourism development, the conservation and management of biodiversity in Cat Ba has been facing many difficulties and challenges. This paper analyzes the difficulties and proposes some solutions for the biodiversity management based on the results of a field-based survey within the research project “Some issues of the biodiversity management in Cat Ba National Park”.

 

Bài 2

MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH VỚI KHÍ HẬUTRONG SẢN XUẤT RAU TẠI TP. ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

PHẠM THỊ TRẦM, NGUYỄN THỊ HUYỀN THU

Tóm tắt: Phát triển nông nghiệp thông minh thích ứng với khí hậu (Climate Smart Agriculture - CSA) sẽ đạt được các mục tiêu về an ninh lương thực, thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Nghiên cứu thực hiện tại thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng nhằm đánh giá hiệu quả các thực hành CSA trong sản xuất rau. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kinh tế trong sản xuất rau của các thực hành CSA cao hơn so với sản xuất rau truyền thống, tăng thu nhập ổn định cho người nông dân, thích ứng với các điều kiện bất lợi của thời tiết, khí hậu và gián tiếp làm giảm phát thải khí nhà kính. Tuy nhiên, các hộ nông dân sản xuất rau theo CSA phải đối mặt với những khó khăn, đặc biệt là vốn và quy trình kỹ thuật. Các đề xuất nhằm phát triển bền vững các thực hành CSA ở tỉnh Lâm Đồng tập trung vào chính sách hỗ trợ vốn, tuyên truyền và đào tạo nâng cao năng lực về khoa học kỹ thuật cho các hộ sản xuất.

Từ khóa: Đà Lạt, nông nghiệp thông minh với khí hậu, thích ứng biến đổi khí hậu.

 

Efficiencies of climate-smart agriculture models in vegetable production in Da Lat city, Lam Dong province

EFFICIENCIES OF CLIMATE-SMART AGRICULTURE MODELS IN VEGETABLE PRODUCTION IN DA LAT CITY, LAM DONG PROVINCE

Abstract: The climate-smart agriculture development will achieve the goals of food security, adaptation and mitigation to the climate change. This study was carried out in Da Lat city, Lam Dong province to evaluate the effectiveness of CSA practices in the vegetable production. The results show that the economic efficiency of CSA practices is higher than the traditional vegetable production; and it helps to increase income for the farmers, adapt to the unfavorable weather conditions and indirectly reduce the greenhouse gas emissions. However, the farmers are facing a lot of difficulties such as the capital and technical processes. The proposals for the sustainable development of CSA practices in Lam Dong province focus on supporting the capital, propagandizing and training to improve the scientific and technological capacity of the production households.

Key words: Da Lat, climate-smart agriculture, adaptation to climate change.

 

Bài 3

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NGÀNH CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (CPTPP)

NGUYỄN THỊ THU HÀ, NGUYỄN THỊ KIM DUNG

Tóm tắt: Ngành chăn nuôi ở Việt Nam hiện nay có xu hướng chuyển dịch từ quy mô nông hộ, chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung và thâm canh quy mô lớn dẫn đến ô nhiễm môi trường ở mức báo động. Trước bối cảnh gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) ngành chăn nuôi của Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những thách thức cho quản lý môi trường ngành chăn nuôi ở Việt Nam trong quá trình gia nhập Hiệp định CPTPP.

Từ khóa: Hiệp định Hợp tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, quản lý môi trường, chăn nuôi

 

Livestock sector management in the context of Viet Nam joining the Comprehensive and progressive agreement for Trans-Pacific Partnership (CPTPP)

LIVESTOCK SECTOR MANAGEMENT IN THE CONTEXT OF VIET NAM JOINING THE COMPREHENSIVE AND PROGRESSIVE AGREEMENT FOR TRANS-PACIFIC PARTNERSHIP (CPTPP)

Abstract: In the lately years, the livestock sector in Vietnam has been shifting from smallholder farms to large-scale and intensive animal farming, which increases a environmental pollution. With joining the Comprehensive Partnership for Trans-Pacific Partnership (CPTPP), the livestock sector in Vietnam is facing new opportunities and challenges. The article presents some proposed solutions for this sector when Vietnam joins the CPTPP.

Keywords: Comprehensive Partnership for Trans-Pacific Partnership,  evironmental management, livestock.

Bài 4

QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

NGUYỄN THỊ BÍCH NGUYỆT,

ĐẶNG THÀNH TRUNG, BÙI QUANG BÌNH

Tóm tắt: Thành phố Đà Nẵng hàng năm thường chịu ảnh hưởng bởi nhiều loại hình thiên tai, gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Vì vậy để thích ứng và giảm nhẹ rủi ro thiên tai, chính quyền thành phố đã và đang xây dựng nhiều chương trình, kế hoạch hành động, triển khai các dự án áp dụng khoa học công nghệ khi thiên tai xảy ra. Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng thông tin đã được quan tâm đầu tư, nâng cấp góp phần đem lại nhiều kết quả tích cực trong công tác quản lý rủi ro thiên tai. Tuy nhiên, trên thực tế hệ thống này vẫn còn bất cập so với yêu cầu đặt ra. Bài báo phân tích thực trạng trong quản lý rủi ro thiên tai tại thành phố, phân tích những hạn chế nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp.

 

Natural disaster risk management in Da Nang city: situation and solutions

NATURAL DISASTER RISK MANAGEMENT IN DA NANG CITY: SITUATION AND SOLUTIONS

Abstract: Da Nang city is often affected by many types of natural disasters to cause the damages to people and property. Therefore, to adapt and mitigate the disaster risk, the city’s government has been developing many programs and action plans, and deploying the projects to apply the science and technology in the event of natural disasters. In the past years, the information infrastructure has been invested and upgraded that contributed positively to the management of natural disaster risks. However, in practice this system is still inadequate. This article analyzes the situation and the restrictions in the management of natural disaster risks in the city to provide the appropriate solutions.

 

Bài 5

  QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC NHẰM ỨNG PHÓ VỚI TÁC ĐỘNG CỦA HẠN HÁN: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA AUSTRALIA

LÊ HỒNG NGỌC,

 TRẦN THỊ TUYẾT, NGUYỄN THỊ LOAN

Tóm tắt: Là quốc gia thường xuyên hứng chịu các tác động nghiêm trọng của hạn hán, Australia phải gánh chịu những tổn thất nặng nề về kinh tế - xã hội, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của quốc gia. Tuy nhiên trong bối cảnh gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan do tác động của biến đổi khí hậu, Australia lại nổi lên như một điểm sáng thành công trong việc quản lý tài nguyên nước nhằm ứng phó với các tác động của hạn hán. Trong đó, quản lý tổng hợp tài nguyên nước được xem là một công cụ hiệu quả được Chỉnh phủ Australia thực thi nhằm nâng cao công tác quản lý hạn hán. Bài viết phân tích một số kinh nghiệm của Australia trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước ứng phó với hạn hán nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm tốt cho Việt Nam tham khảo và vận dụng một cách linh hoạt trong quản lý thiên tai hạn hán, nâng cao năng lực thích ứng và giảm thiểu tác động của hạn hán.

Từ khóa: quản lý tài nguyên nước, hạn hán, Australia

 

Water resource management to respond to drought: lessons learn from Australia’s experiences

WATER RESOURCE MANAGEMENT TO RESPOND TO DROUGHT: LESSONS LEARN FROM AUSTRALIA’S EXPERIENCES

Abstract: Known as a country most frequently suffered from serious impacts of droughts, Australia has been damaged socio-economic, affecting its sustainable development. Nevertheless, under the circumstances of increasing extreme weather events due to climate change, Australia has been emerging as a highlight of success in the water resource management in response to drought. Thanks to integrated water resource management as an useful tool, the Australia’s government has successfully improved the effectiveness of drought management. This article analyses a lot of Australia’s experiences to draw on valuable lesson learn for Vietnam.

Keywords: water resource management, drought, Australia.

 

Bài 6

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

XÃ HƯNG HÒA, THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

TRẦN THỊ TUYẾN, HOÀNG THỊ MINH CHIẾN,

LẠI VĂN MẠNH, NGUYỄN THÁI QUỲNH TRANG,NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY

Tóm tắt: Bài báo tập trung đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã Hưng Hòa, thành phố Vinh bằng các phương pháp chính: điều tra xã hội học, thống kê, phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường. Kết quả khảo sát cho thấy, trên địa bàn xã Hưng Hòa có 4 loại hình sử dụng đất (LUT) chính và 10 kiểu sử dụng đất (LT). Trong đó, trồng cói, trồng lạc và nuôi gà có hiệu quả thấp, kiểu sử dụng đất trồng lúa xuân- lúa mùa, nuôi cá, nuôi vịt đạt hiệu quả kinh tế trung bình và kiểu sử dụng đất nuôi gia súc, nuôi tôm cho hiệu quả kinh tế cao.

Từ khóa: hiệu quả sử dụng đất, kiểu sử dụng đất, xã Hưng Hòa

 

Assessing efficiency of agricultural land use in Hung Hoa commune, Vinh city, Nghe An province

ASSESSING EFFICIENCY OF AGRICULTURAL LAND USE IN HUNG HOA COMMUNE, VINH CITY, NGHE AN PROVINCE

Abstract: This article focuses on assessing the effectiveness of agricultural land use in Hung Hoa commune, Vinh city by the main methods such as sociological survey, statistics, methods of socio-economic and environmental evaluation. The results show that there are four main land use types (LUT) and ten style using land types (LT) in Hung Hoa commune. The planting of rush, peanut cultivation and raising of chickens are of low efficiency; the cultivation of summer and winter rice, fish farming, duck raising has medium efficiency and land use for cattle raising and shrimp farming bring the high economic efficiency.

Key words: land use efficiency, land use type, Hung Hoa commune.

 

Bài 7

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP EFA TRONG ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH AN GIANG

NGUYỄN PHÚ THẮNG

Tóm tắt: An Giang là địa phương dẫn đầu toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long về số lượt khách du lịch (DL) tham quan. Tuy nhiên sự phát triển DL của tỉnh còn nhiều hạn chế. Một trong những nguyên nhân là chưa xác định được các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển DL. Bài viết trình bày kết quả ứng dụng phương pháp Phân tích nhân tố khám phá (EFA – Exploratory Factors Analyse) trong đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DL tỉnh An Giang thông qua phỏng vấn 210 đối tượng khách DL đến các địa điểm DL ở An Giang. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DL An Giang gồm tài nguyên DL nhân văn; tài nguyên DL tự nhiên; chính sách, xu thế; cơ sở hạ tầng và công nghệ; vị trí địa lí.

Từ khóa: EFA, nhân tố, du lịch, tỉnh An Giang.

 

Applying exploratory factors analysis method in evaluating components influencing on tourism development in An Giang province

APPLYING EXPLORATORY FACTORS ANALYSIS METHOD IN EVALUATING COMPONENTS INFLUENCING ON TOURISM DEVELOPMENT IN AN GIANG PROVINCE

Abstract: An Giang is the leading province in terms of number of tourists in the Mekong River Delta, however, the tourism development is still limited. One of the reasons is that the fundamental factors impacting on the tourism development have not been identified. This article illustrates the applied result of the Exploratory Factor Analysis (EFA) to explore the factors affecting the tourism development in An Giang province by interviewing 210 tourists. This result shows that there are five factors influencing on An Giang’s tourism development including human tourism resources; natural tourism; policy and trend; tourism infrastructure and technology; and geographic location.

Keywords: EFA, factor, tourism, An Giang province.

 

Bài 8

 

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH

 Ở LÀNG RAU TRÀ QUẾ, THÀNH PHỐ HỘI AN

NGUYỄN DANH CƯỜNG

Tóm tắt: Làng rau Trà Quế là một trong những làng nghề truyền thống tiêu biểu ở Hội An. Đây cũng là điểm đến hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước. Trong những năm qua, làng rau Trà Quế đã có những giải pháp tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo để thu hút khách du lịch. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển du lịch ở làng rau Trà Quế đang đặt ra nhiều vấn đề như đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, xu hướng đô thị hóa, hiện đại hóa đang tác động mạnh mẽ đến tài nguyên du lịch nhân văn… Nghiên cứu này làm rõ thực trạng phát triển du lịch ở Trà Quế hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khai thác, phát triển du lịch ở Trà Quế.

 

Ituation and solutions for tourism development in Tra Que villages, Hoi An city

TUATION AND SOLUTIONS FOR TOURISM DEVELOPMENT IN TRA QUE VILLAGES, HOI AN CITY

Abstract: Tra Que vegetable village, which is one of the typical traditional craft villages in Hoi An, has been attracting a great number of tourists. In the past years, there are solutions to create unique tourism products to attract tourists in Tra Que. However, the development of tourism in here is causing a number of problems such as the requirements for diversity and high quality in tourism products, the trend of urbanization and modernization strongly impacting on the village’s culture tourism resources. This paper illustrates the real status of the tourism development in Tra Que and suggests many solutions to exploit and develop it in the next time.

Keywords: tourism, cultural tourism, traditional villages, Tra Que vegetable village