Tạp chí số 1(20) 2018

19/12/2018

Bài 1:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ HOÀN THIỆN THỂ CHẾ LIÊN KẾT KINH TẾ VÙNG TÂY NGUYÊN VỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ

TRẦN NGỌC NGOẠN,

NGUYỄN MẠNH HÙNG, HÀ HUY NGỌC

Bài báo là một trong các kết quả nghiên cứu của đề tài: Đẩy mạnh liên kết kinh tế vùng Tây Nguyên với các tỉnh Nam Trung Bộ, mã số TN16/X03.

 

Tóm tắt: Tây Nguyên và Nam Trung Bộ là 2 lãnh thổ có nhiều tiềm năng lợi thế trong việc mở rộng giao lưu, hợp tác phát triển. Vấn đề liên kết kinh tế vùng Tây Nguyên với các tỉnh Nam Trung Bộ đã có nhiều nghiên cứu ở các góc độ khác nhau và trên thực tế 2 vùng đã có những liên kết nhưng mang tính nội bộ, đơn lẻ để giải quyết các vấn đề về kinh tế -xã hội nảy sinh. Để khu vực Tây Nguyên - Nam Trung Bộ phát triển ngang tầm với vị trí chiến lược và tiềm năng phát triển thì còn rất nhiều bất cập, đặc biệt là trong việc hoàn thiện thể chế liên kết. Bài viết, trên cơ sở phân tích thực trạng liên kết kinh tế vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, trên phương diện phân tích thể chế, chính sách sẽ gợi mở một số giải pháp chính sách nhằm thúc đẩy liên kết kinh tế giữa 2 vùng trong giai đoạn tới.

 

SOME ISSUES IN COMPLETING ECONOMIC LINKAGE INSTITUTION BETWEEN CENTRAL HIGHLANDS AND SOUTH CENTRAL COAST PROVINCES

This article is one of the research results of the project: Promoting economics linkages between the Central Highlands and South Central Coast Provinces, code TN16/X03.

Abstract: The Central Highlands and South Central Coast have the advantages in expanding the exchanges, cooperation and development. There have been a number of studies on other aspects of the economic linkage among these two regions, and in practice, they have been interlinked but are internal and individual to settle the socio-economics problems. To develop on a par with the strategic and potential position of the Central Highlands - South Central, there are many inadequacies, especially in the improvement of linking institutions. This article analyses the current status of the policy and institution in the economics linkages among these two regions, and since then suggesting some solutions to promote its in the next time.

Keywords: Institution, economic linkage, regional linkage

 

 

Bài 2:

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHÂN TỐ CƠ BẢN CHI PHỐI THỊ TRƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ

LÊ THÀNH Ý

Tóm tắt: Phát triển nông nghiệp quy mô nhỏ thể hiện nhiều bất cập, đất đai bị khai thác cạn kiệt, chi phí sản xuất cao, khó áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Động thái mới của chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế đang thúc đẩy mạnh việc tích tụ, tập trung ruộng đất sản xuất nông nghiệp. Theo đó, các hình thức mang tính thương mại như chuyển nhượng và cho thuê quyền sử dụng đất được xem là những giao dịch mở đầu cho việc phát triển thị trường quyền sử dụng đất (QSDĐ) nông nghiệp ở Việt Nam.

Bài viết đề cập đến những yếu tố cơ bản cấu thành thị trường, rà soát một số chính sách đất đai liên quan đến nhu cầu thị trường và từ đó đề cập đến những khuyến nghị của các nhà nghiên cứu nhằm thu hút thêm nhiều nguồn lực kinh tế cho sản xuất nông nghiệp trong thời gian tới.

Từ khóa: Đất, thị trường, nông nghiệp, kinh tế

LAND USE RIGHTS, BASIC FACTOR FOR AFFECTING AGRICULTURAL LAND MARKET IN VIETNAM’S ECONOMY

Abstract: The developments of the small agricultural models shows many inadequacies such as depleted land, high production costs, and difficult to apply the scientific and technological progress. The restructuring of the economy is accelerating the accumulation and concentration of land in the agricultural production. Accordingly, commercial forms such as the transfer and lease are considered as preliminary points for the development of the agricultural land market in Vietnam.

This article deals with the fundamentals of market composition, reviews some land policies related to market demand, and makes the recommendations to attract more economics resources for agricultural production in the coming time.

Keywords: Land, market, agriculture, economics.

 

Bài 3:

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐỊA MẠO PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÙNG BỜ BIỂN TỈNH KHÁNH HÒA

ĐỖ TRUNG HIẾU, ĐẶNG VĂN BÀO

Tóm tắt: Khánh Hòa là tỉnh ven biển Nam Trung bộ, có bờ biển dài 385 km với gần 200 đảo ven bờ và trên 100 đảo, bãi đá ngầm thuộc quần đảo Trường Sa. Vùng bờ biển tỉnh Khánh Hòa có 4 vịnh lớn là Vân Phong, Nha Phu, Nha Trang và Cam Ranh, trong đó vịnh Nha Trang được công nhận là thành viên Câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất thế giới. Địa hình của khu vực này rất đa dạng từ núi xuống biển (núi, đảo, vách mài mòn, bãi đá, bãi biển, rạn san hô…) đã tạo cho Khánh Hòa một quần thể du lịch đa dạng, liên hoàn hấp dẫn và độc đáo, đặc biệt là tài nguyên địa mạo.

Hiện nay, các đề tài, dự án nghiên cứu về tiềm năng du lịch của tỉnh Khánh Hòa chủ yếu theo hướng đánh giá về cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế - xã hội, chính sách trong phát triển du lịch. Do đó, việc phân tích, đánh giá các giá trị độc đáo, sự khác biệt về tài nguyên địa mạo dải ven biển là cơ sở cho phát triển du lịch biển đảo nói riêng và phát triển kinh tế biển nói chung của tỉnh Khánh Hòa.

Từ khóa: Tài nguyên địa mạo, phát triển du lịch, Khánh Hòa

 

GEOMORPHOLOGICAL RESOURCES ASSESSMENT FOR TOURISM DEVELOPMENT IN THE COASTAL AREA OF KHANH HOA PROVINCE

Abstract: Khanh Hoa is in the South Central Coast with a 385km coastline and nearly 200 coastal islands, over 100 islands and reefs that belong to the Spratly Islands. The coast has 4 large bays as Van Phong, Nha Phu, Nha Trang and Cam Ranh; in which Nha Trang Bay is recognized as a member club of the world's most beautiful bays. With the diverse terrain including the mountain and the sea (mountains, islands, abrasive cliffs, rocky banks, beaches, coral reefs...) Khanh Hoa has created a tourist complex which is very diversified, uninterrupted, interesting and original.

Currently, the research on the tourism potential of this province mainly assesses the infrastructure, the socio-economics conditions and the policies in the tourism development. Therefore, the analysis and assessment of the unique values and differences in coastal geomorphological resources are the basis for the development of tourism in particular and economics in general sea about the sea in ​​Khanh Hoa Province.

Key words: Geomorphological resources, tourism development, Khanh Hoa

 

Bài 4:

ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN HAI HUYỆN BIÊN GIỚI VIỆT - LÀO THUỘC TỈNH KON TUM

PHAN HOÀNG LINH,

LẠI VĨNH CẨM, ĐỖ VĂN THANH

Tóm tắt: Bài báo phân tích đặc điểm các nhân tố thành tạo cảnh quan khu vực hai huyện biên giới Việt - Lào (Ngọc Hồi và Đăk Glei) thuộc tỉnh Kon Tum có sự phân hóa sâu sắc như địa chất, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, thảm thực vật, các hoạt động nhân sinh trên lãnh thổ... Những kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để tiến hành xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan và thành lập bản đồ cảnh quan, đánh giá phục vụ cho các mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên, phát triển bền vững kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường tại khu vực nghiên cứu.

Từ khóa: Cảnh quan, nhân tố thành tạo cảnh quan, biên giới Việt Lào, Kon Tum

CHARACTERISTICS OF LANDSCAPE FACTORS IN TWO DISTRICTS OF  VIETNAM - LAOS BORDER IN KON TUM PROVINCE

Abstract: This paper analyses the characteristics of landscape factors in the two districts of  Vietnam - Laos border (Ngoc Hoi and Dak Glei) in Kon Tum where there is a deep gap about geological landscape, topography, climate, soil, vegetation, human activities in the territory... These research results will be the scientific basis for setting up a classification system and making a landscape map for the purposes of the natural resources exploitation, socio-economics sustainable development and environmental protection in this region.

Keywords: Landscape, landscape factors, Viet – Laos border, Kon Tum.

 

Bài 5:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG

NGÀNH CHĂN NUÔI Ở THÁI NGUYÊN

NGUYỄN THỊ KIM DUNG, NGUYỄN THỊ HÒA

Tóm tắt: Ngành chăn nuôi ở Thái Nguyên trong những năm qua đã có sự tăng trưởng đáng kể. Điều này đem lại nhiều lợi ích về kinh tế xã hội cho tỉnh nhưng cũng đặt ra những thách thức trong công tác quản lý môi trường. Bài viết nêu thực trạng ngành chăn nuôi Thái Nguyên, phân tích các bất cập trong công tác quản lý môi trường của ngành chăn nuôi Thái Nguyên và đưa ra một số giải pháp khắc phục.

Từ khóa: Môi trường, quản lý môi trường, ngành chăn nuôi, Thái Nguyên

SOME ISSUES ON ENVIRONMENTAL MANAGEMENT IN ANIMAL HUSBANDRY SECTOR IN THAI NGUYEN PROVINCE

Abstract: In recent years, the animal husbandry sector in Thai Nguyen has experienced significant growth. That has brought many socio-economic benefits but also poses challenges in the province’s environmental management. This paper presents the situation of the animal husbandry sector in Thai Nguyen, analyzes the difficulty in the environmental management of its and provides some solutions.

Keywords: Environment, environmental management, animal husbandry sector, Thai Nguyen.

 

Bài 6:

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG

MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT Ở VÙNG U MINH THƯỢNG, TỈNH KIÊN GIANG PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

TRẦN THẾ ĐỊNH

Tóm tắt: Trong những năm gần đây, vùng U Minh Thượng (bao gồm các huyện An Biên, An Minh, U Minh Thượng và Vĩnh Thuận) trở thành một trong những khu vực có diện tích và sản lượng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất của tỉnh Kiên Giang, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, ngành nuôi trồng thuỷ sản của vùng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do môi trường nước và các hệ sinh thái trong phát triển nuôi trồng thủy sản của vùng bị biến đổi gây suy thoái, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Dựa trên kết quả quan trắc các chỉ tiêu môi trường nước mặt năm 2016 ở các khu vực thuộc tỉnh Kiên Giang, bài báo trình bày kết quả phân tích hiện trạng chất lượng nước ở một số địa điểm vùng U Minh Thượng. Kết quả phân tích các chỉ tiêu được so sánh với QCVN 08-MT: 2015/BTNMT để đánh giá chất lượng nước mặt của khu vực này.

Từ khóa: môi trường nước, nuôi trồng thủy sản, U Minh Thượng, Kiên Giang

 

ANALYSIS AND ASSESSMENT OF SURFACE WATER QUALITY PARAMETERS FOR AQUACULTURE AT U MINH THUONG AREA

Abstract: In recent years, U Minh Thuong area (including An Bien, An Minh, U Minh Thuong and Vinh Thuan districts) has been one of the regions where is the largest output of aquaculture in Kien Giang province and contributes significantly to local socio-economics development. In addition to the achievements, this sector has been facing many difficulties and challenges due to the changing water environment and ecosystems which is the cause of the serious environmental pollution. Based on the results of the survey and measurement of the surface water parameters in 2016 at Kien Giang province, the paper analyzes the current state of water quality in some locations at U Minh Thuong area, Kien Giang province. These analysis results are compared with QCVN 08-MT: 2015/BTNMT to evaluate the surface water quality of this area.

Keywords: Water environment, aquaculture, U Minh Thuong, Kien Giang

 

Bài 7:

XÂY DỰNG QUY TRÌNH LƯỢNG GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ
CỦA NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP QUY MÔ CẤP HUYỆN TẠI TỈNH NAM ĐỊNH

VŨ VĂN DOANH, NGUYỄN KHẮC THÀNH

Tóm tắt: Theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nếu nước biển dâng 100 cm, tỷ lệ diện tích có nguy cơ ngập tại các huyện ven biển tỉnh Nam Định như: huyện Hải Hậu khoảng 67,34%; Giao Thủy 64,6%; Nghĩa Hưng 81,61% và Xuân Trường 59,3%[2]. Số liệu quan trắc từ các đơn vị quản lý cho thấy phạm vi xâm nhập mặn do nước biển dâng đang có xu hướng mở rộng làm suy giảm và ảnh hưởng đến diện tích hệ sinh thái rừng ngập mặn[7]. Bằng việc tổng hợp các hướng dẫn trong, ngoài nước kết hợp với việc tham vấn ý kiến chuyên gia và điều tra thực tế bài báo xây dựng quy trình lượng giá thiệt hại của nước biển dâng tới sử dụng đất nông nghiệp ở quy mô cấp huyện nhằm định lượng được tác động của nước biển dâng tới đất ngập nước có nguy cơ bị tác động do nước biển dâng tại 4 huyện ven biển tỉnh Nam Định.

Từ khóa: quy trình lượng giá thiệt hại, đất nông nghiệp quy mô cấp huyện, nước biển dâng (NBD), biến đổi khí hậu (BĐKH).

DEVELOP PROCESS TO ASSESS ECONOMIC DAMAGE TO AGRICULTURAL LAND USE AT DISTRICT LEVEL DUE TO SEA LEVEL RISE AND CLIMATE CHANGE IN NAM DINH PROVINCE

Abstract: According to the scenario of the climate change and sea level rise 2016 of Ministry of Natural Resources and Environment, if the sea level rises 100cm, many coastal districts in Nam Dinh will be the flooded danger such as Hai Hau 67.34%, GiaoThuy 64.6%, Nghia Hung 81.6% and Xuan Truong 59.3% [2]. The monitoring data shows that salinity intrusion due to sea level rise is likely to widen, which degrades and affects the area of the mangrove ecosystem [7]. With the synthesis of previous studies, combined with expert opinions and field surveys, this article sets up a process to access the impact of rising sea levels to agricultural land use in the four coastal districts in Nam Dinh province.

Keywords: Process to assess damage, agricultural lands at district level, sea level rise, climate change.

 

Bài 8:

GIÁO DỤC NÂNG CAO NHẬN THỨC CHO SINH VIÊN

 KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC KHOA HỌC, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ HỒNG VIÊN

Tóm tắt: Tại khu vực ký túc xá Đại học Thái Nguyên nói chung và Đại học Khoa học nói riêng, số lượng lớn sinh viên tập trung đã phát sinh ra một lượng rác thải đáng kể, gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống cũng như sinh hoạt hằng ngày. Bên cạnh đó, một bộ phận không nhỏ sinh viên chưa nhận thức một cách đầy đủ về bảo vệ môi trường. Chương trình “Giáo dục nâng cao nhận thức cho sinh viên Ký túc xá Đại học Khoa học về bảo vệ môi trườngđược thực hiện nhằm mục tiêu nâng cao nhận thức, thay đổi hành động cho sinh viên về bảo vệ môi trường. Các hoạt động chính của chương trình bao gồm: Tổ chức thuyết trình, quay và chiếu phim tư liệu, tổ chức trò chơi, treo băng rôn, áp phích. Kết quả khảo sát sau khi triển khai chương trình cho thấy, số lượng sinh viên có nhận thức về bảo vệ môi trường đã tăng từ 43,5% lên 63,5%. Bài báo trình bày những kết quả đạt được của chương trình.

Từ khóa: Giáo dục môi trường; bảo vệ môi trường; phân loại rác; tái chế.

EDUCATION TO IMPROVE AWARENESS ABOUT ENVIRONMENTAL PROTECTION FOR STUDENTS AT DORMITORIES OF THAI NGUYEN UNIVERSITY OF SCIENCES

Abstract: A considerable amount of solid wastes was eliminated every day by the high density of students living in the dormitories of Thai Nguyen University in general, and University of Sciences (TNUS) in particular. This causes the negative effects on the environment and daily life. Besides, many of students have not been completely aware of environmental protection. The program "Education to improve awareness about environmental protection for students at TNUS's dormitories" was organized with the objectives of improving students' awareness and changing their actions to protect environment. The main educational activities include presentations, showing a documentary film, holding a game show, hanging banners and posters. After the program was organized, the number of students having awareness of environment protection increased from 43,5% (before educated) to 63.5%.

Keywords: Environmental education, environmental protection, waste classification, recycling