Tạp chí số 4(19) 2017

09/12/2017

CHUYỂN ĐỔI HÀNH VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ: GIẢI PHÁP CƠ BẢN THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

CAO THỊ THANH NGA, TRẦN NGỌC NGOẠN

Tóm tắt: Nhằm đưa nông thôn phát triển một cách toàn diện về mọi mặt, chương trình xây dựng nông thôn mới đã được triển khai thực hiện trên khắp cả nước. Sau một thời gian triển khai, bộ mặt nông thôn đã có nhiều thay đổi. Cơ sở hạ tầng, thu nhập của người dân được nâng lên, phúc lợi xã hội được cải thiện. Tuy nhiên, việc thực hiện các tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới vẫn gặp nhiều trở ngại. Bài báo này phân tích những khó khăn trong việc thực hiện tiêu chí môi trường và gợi ý giải pháp.

ADJUSTMENT OF HUMAN ACTIVITIES FOR ENVIRONMENTAL PROTECTION: BASIC SOLUTIONS TO IMPLEMENT ENVIRONMENTAL CRITERIA FOR NEW RURAL DEVELOPMENT

Abstract: In order to develop the countryside in all aspects, the new rural development has implemented throughout the country. After a period of implementation, the countryside’s face has been improved. Infrastructure, local people’s income and social welfare are increased. However, there are still difficulties to implement the New National Criteria for Measurement of Rural Development. This paper analyzes the difficulties in implementing the environmental criteria and suggest proper solutions for the future.

 

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU: MỘT SỐ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

PHẠM THỊ TRẦM, LÊ HỒNG NGỌC

Tóm tắt: Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu (CSA) là một hướng đi mới. CSA là một cách tiếp cận giúp chuyển đổi và tái định hướng các hệ thống sản xuất nông nghiệp nhằm giải quyết các vấn đề phát triển nông nghiệp bền vững và đảm bảo an ninh lương thực trong bối cảnh biến đổi khí hậu; góp phần đạt được ba mục tiêu tăng năng suất, tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính của các hoạt động nông nghiệp. Tuy nhiên trong thực tế đối với các nước đi sau như Việt Nam, việc phát triển CSA để đạt được các mục tiêu này còn gặp nhiều khó khăn, đặt ra yêu cầu phải học hỏi từ kinh nghiệm của các quốc gia đi trước. Bài viết nghiên cứu các trường hợp điển hình trong việc phát triển CSA tại khu vực châu Phi, Nam Mỹ và châu Âu nhằm rút ra một số bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam.

Từ khóa: nông nghiệp thông minh, thích ứng biến đổi khí hậu, Việt Nam

SMART AGRICULTURAL DEVELOPMENT ADAPTED TO CLIMATE CHANGE: SOME INTERNATIONAL EXPERIENCES

Abstract: For developing nations like Vietnam, climate-smart agriculture (CSA in short) is a new direction for development. Basically, CSA is an approach to transforming and reorienting agricultural production systems to address issues which are related to sustainable agricultural development and food security under climate change impacts; contributes to the achievement of three sustainable goals as increasing productivity, adapting to climate change, and reducing greenhouse gases emissions of all agricultural production activities. In reality, for developing countries such as Vietnam, the development of CSA to achieve these goals has been facing the challenges; hence, requires learning from the experiences of preceding countries. This article examines some case studies in developing CSA in Africa, South America and Europe to draw valuable lessons for Vietnam.

Keywords: Climate-smart agriculture, climate change adaptation, Vietnam

 

TIẾP CẬN CẢNH QUAN PHỤC VỤ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ ỔN ĐỊNH SINH KẾ VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT VÀ VÙNG PHỤ CẬN

NGUYỄN VĂN HỒNG & NNK

Tóm tắt: Hướng nghiên cứu tiếp cận cảnh quan phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học là một trong những hướng quan trọng trong việc quản lý, hoạch định không gian cho các Vườn Quốc gia (VQG), Khu bảo tồn... Sự đa dạng về cấu trúc, chức năng của cảnh quan cũng chính là đa dạng về môi trường sống (sinh cảnh hay ổ sinh thái), là một trong những tiêu chí quyết định về đa dạng sinh học. Vùng lõi và vùng đệm của VQG Pù Mát thuộc phạm vi huyện Con Cuông, Tương Dương tỉnh Nghệ An; có 127,75km đường biên giới chung với Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào). Muốn giải quyết vấn đề an ninh quốc gia, vấn đề môi trường, đặc biệt là bảo tồn đa dạng sinh học thì việc căn bản là cần ổn định về sinh kế của người dân trong VQG và vùng phụ cận. Trong bài báo này, tập thể tác giả chú trọng nghiên cứu xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm phân hóa và cấu trúc cảnh quan, đóng góp cơ sở khoa học để có những định hướng sinh kế phù hợp; tìm ra sự phân hóa các loài thực vật theo các đơn vị cảnh quan trong khu vực VQG Pù Mát và vùng phụ cận.

Từ khóa: cảnh quan, bảo tồn, đa dạng sinh học, sinh kế, vườn quốc gia

LANDSCAPE APPROACH TO BIODIVERSITY CONSERVATION AND LIVELIHOOD STABILITY AT PU MAT NATIONAL PARK AND SURROUNDINGS

Abstract: Landscape approach to biodiversity conservation and livelihood stability is one of the important directions in the management and planning for National Park, Nature Reserve… The diversity on the structure and function of landscape also mean to be a diversified living environment (habitat), which is one of the key criteria for biodiversity. The core and buffer zone of Pu Mat National Park is belong to Con Cuong, Tuong Duong district, Nghe An province; with 127,75 kilometers border line with Lao People’s Democratic Republic. In order to protect the national security, environmental issues and especially biodiversity conservation, it is essential to have a stable livelihood for people at Pu Mat National Park and surroundings. This article studies the model of eco-economy based on the characteristics and structure of landscape. These researches help to find out the differences of the botany (plants) and bring out the suitable livelihood model for people in Pu Mat National Park and surroundings.

Keywords: Landscape, conservation, biodiversity, livelihood, national park

 

 

QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI NGÀNH CHĂN NUÔI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2005-2015

VŨ THỊ BẮC

Tóm tắt: Trong giai đoạn 2005-2015 cơ cấu ngành chăn nuôi ở TP.Hồ Chí Minh đã chuyển đổi theo hướng tích cực với tỉ trọng cao áp đảo của chăn nuôi lợn và bò sữa; hình thức chăn nuôi trang trại quy mô lớn. Ngành chăn nuôi ở Thành phố đã có những bước tiến lớn trong việc kiểm soát dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, trong việc hình thành chuỗi sản phẩm đi từ sản xuất, giết mổ đến tiêu dùng.

Từ khóa: ngành chăn nuôi, sự chuyển đổi, TP.Hồ Chí Minh

TRANSFORMATION OF LIVESTOCK SECTOR IN HO CHI MINH CITY DURING THE 2005-2015 PERIOD

Abstract: In the period of 2005 – 2015, the structure of livestock sector in Ho Chi Minh City has transformed in a positive direction with predominant shares of pig raising and dairy cattle husbandry and large-scale animal farms. The animal husbandry of the City has made strong progress such as the control of diseases in poultry livestock, the formation of the production chain from production to consumption.

Key word: Livestock sector, transformation, Ho Chi Minh City

 

LỢI THẾ VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP CỘNG ĐỒNG ASEAN

NGÔ MINH ĐỨC, LÊ HỒNG NGỌC

Tóm tắt: Việt Nam được đánh giá là quốc gia nằm ở trung tâm ASEAN - đây là một vị trí địa lí độc đáo và mang tính chiến lược trong khu vực. Trong bối cảnh hội nhập Cộng đồng ASEAN, vị trí địa lí này được coi là một lợi thế góp phần quan trọng vào quá trình phát triển và hội nhập của quốc gia, tạo ra vị thế cho Việt Nam. Đặc trưng vị trí địa lí này vừa là điểm mạnh nhưng cũng là điểm yếu, không chỉ đem lại nhiều cơ hội mà còn tạo ra không ít thách thức. Bài viết này phân tích lợi thế vị trí địa lí nằm ở trung tâm Đông Nam Á của Việt Nam và vai trò của nó trong quá trình hội nhập Cộng đồng ASEAN trong bối cảnh hội nhập khu vực là một xu thế khách quan và tất yếu mà Việt Nam đã và đang chủ động, tích cực tham gia.

Từ khóa: vị trí địa lí, Việt Nam, trung tâm Đông Nam Á, hội nhập Cộng đồng ASEAN

ADVANTAGES OF VIETNAM'S GEOGRAPHICAL LOCATION IN CENTER OF SOUTHEAST ASIA REGION UNDER ASEAN COMMUNITY INTEGRATION

Abstract: Vietnam is holding the center location of the Southeast Asia, which is highly appreciated as an unique and strategic geographical location in the region. Under ASEAN Community progress, this geographical location is considered to be an advantage for promoting national development and integration that creates Vietnam's position. This geographic feature has constituted both strength and weakness, as well as has created not only opportunity but also threats. This article examines the contribution of this advantage to ASEAN Community integration of Vietnam since regional integration is an objective and indispensable trend in which Vietnam has been actively participated.

Keywords: Geographic location, Vietnam, center of Southeast Asia, ASEAN Community integration

 

ỨNG DỤNG ẢNH VIỄN THÁM ĐA THỜI GIAN TRONG NGHIÊN CỨU

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG

(Trường hợp nhà máy thủy điện Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 1989-2016)

NGUYỄN HẢI ĐĂNG

Tóm tắt: Quản lý sử dụng đất là một trong những vấn đề luôn đặt ra trong quá trình phát triển. Ứng dụng công cụ viễn thám và GIS trong quản lý sử dụng đất là một phương pháp hiện đại và hữu hiệu, đặc biệt là trong quản lý tài nguyên đất đa thời gian. Vùng ảnh hưởng của thuỷ điện Hoà Bình trong gần 30 năm qua có khá nhiều biến động, đặc biệt là đất rừng và đất sản xuất nông nghiệp. Bằng việc sử dụng các số liệu từ các bức ảnh viễn thám trong gần 30 năm (từ 1989 đến 2016), bài viết phân tích những biến động về sử dụng đất và làm rõ bức tranh sử dụng đất rừng ở vùng hồ thuỷ điện Hoà Bình.Từ đó, nghiên cứu đưa ra các nhận xét, đánh giá về hiện trạng sử dụng đất tại khu vực và các giải pháp, chính sách cho hoạt động quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý.

Từ khóa: ảnh viễn thám, sử dụng đất, thủy điện Hòa Bình.

APPLICATION OF REMOTE SENSING IMAGES IN STUDYING AND ASSESSING FOREST LAND USE CHANGES

(Case studied Hoa Binh Hydroelectric Power Station, Hoa Binh province, the 1989-2016 Period)

Abstract: Land-use management is one of the problems has a lot of question in development. Using geographic information system (GIS) technique and remote sensing images for land-use manager is the effective solution and advance, especially in multi-temporal land resource management. The impact of Hoa Binh hydroelectric power station in the past 30 years has been characterized by many changes, special forest land and agricultural land. Based on data from remote sensing images for the past 30 years (from 1989 to 2016), this article analyzes the changes in land use as well as forest land in the Hoa Binh hydropower reservoir area. In that point, this study provides comments and assessments on the status of land use and the appropriate solutions and policies for land use planning.

Key words: Remote sensing, land-use, Hoa Binh hydroelectric power

 

ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN TỈNH BẮC KẠN

TRẦN NGỌC PHONG

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu các nhân tố thành tạo và đặc điểm cảnh quan tỉnh Bắc Kạn, xây dựng bản đồ cảnh quan tỉnh Bắc Kạn bằng phương pháp bản đồ và GIS. Kết quả cho thấy lãnh thổ tỉnh Bắc Kạn thuộc hệ cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa, phụ hệ cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, kiểu cảnh quan rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm mưa mùa, có một mùa đông lạnh và phân hóa thành 3 lớp cảnh quan, 5 phụ lớp cảnh quan, 14 hạng cảnh quan, 120 loại cảnh quan. Việc nghiên cứu đặc điểm cảnh quan tỉnh Bắc Kạn là cơ sở quan trọng cho những giải pháp và định hướng tổ chức không gian lãnh thổ phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của tỉnh.

LANDSCAPE FEATURE OF BAC KAN PROVINCE

Abstract: This article shows the researches’ results on the forming factors and landscape features in Bac Kan, and to build a landscape map by mapping and GIS method. Bac Kan’ territory was in humid tropical monsoon landscape, humid tropical monsoon sub-landscape with a cold winter, humid tropical rainforest type-landscape with a cold winter and was divided into 3 landscape layers, 5 landscape sub-layers, 14 landscape classifications, 120 landscape types. The study on Bac Kan's landscape characteristics is an important basis for finding the solutions and orientations for organizing territorial space which is appropriate to Bac Kan’s conditions.

 

MỘT SỐ QUAN ĐIỂM PHÂN VÙNG VĂN HÓA VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

NGUYỄN THỊ HÒA

 Tóm tắt: Đồng bằng Bắc bộ là một vùng văn hóa mang đậm nét truyền thống của dân tộc Việt Nam. Đây là nơi sinh ra các nền văn hóa lớn, phát triển nối tiếp lẫn nhau: văn hóa Đông Sơn, văn hóa Đại Việt, văn hóa Việt Nam. Có nhiều quan điểm phân vùng văn hóa vùng đồng bằng Bắc bộ của nhiều nhà nghiên cứu khác nhau. Trong khuôn khổ bài viết, tác giả khái quát một số quan điểm và tiếp cận khi nghiên cứu vùng văn hóa của một số tác giả trong và ngoài nước.

SOME VIEWPOINTS OF CULTURAL PARTITION IN VIETNAM’S NORTHERN DELTA

Abstract: The Northern Delta of Vietnam is a cultural area with the bold national tradition. Here, the large cultures are born and developed in a continuous way such as Dong Son, Dai Viet and Vietnamese culture. There are many views on the cultural distribution in the Northern Delta by different researchers. This article outlines some views and approaches of the researchers in country and abroad when researching about culture area.