Tạp chí số 3 -2020 13/10/2020

’Bài 1

ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN BẢO ĐẢM QUYỀN TIẾP CẬN CỦA NGƯỜI DÂN VỚI BIỂN KHU VỰC SƠN TRÀ – CỬA ĐẠI

ĐẶNG KINH BẮC, ĐẶNG VĂN BÀO,

 ĐỖ THỊ NGỌC ÁNH, NGUYỄN THỊ DIỆU LINH

Tóm tắt:Sơn Trà – Cửa Đại là dải đất ven biển, gồm các quận Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn thuộc thành phố Đà Nẵng và thị xã Điện Bàn, thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam. Một không gian không rộng, song Sơn Trà – Cửa Đại khá đa dạng về tự nhiên, giàu tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là cảnh quan và hệ sinh thái. Từ những năm cuối thế kỷ XX, khu vực này đã được đầu tư phát triển với nhiều khu du lịch ven biển. Tuy nhiên, hoạt động phát triển du lịch tại Sơn Trà - Cửa Đại cũng khiến quyền tiếp cận với biển của người dân dần bị hạn chế. Tiếp cận biển là quyền cơ bản của người dân, được Nhà nước đảm bảo theo “Luật tài nguyên môi trường biển và hải đảo” năm 2015. Nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân tới biển, hài hòa giữa phát triển kinh tế với bình đẳng xã hội, bảo vệ môi trường, nghiên cứu này hướng tới làm rõ hiện trạng quyền tiếp cận biển trên cơ sở phân loại các kiểu sử dụng đất và phân bố lớp phủ. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp công tác thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện đúng đắn và hiệu quả, đặc biệt là các khu vực có hoạt động du lịch sôi động như Sơn Trà và Hội An.

Từ khóa: Tiếp cận với biển, du lịch, sử dụng đất, Sơn Trà, Hội An.

SPATIAL ORIENTATIONS IN SON TRA – CUA DAI COASTAL AREAS TO ENSURE HUMAN RIGHT TO ACCESS TO SEA

Abstract: Son Tra - Cua Dai is a coastal strip of land, that includes Son Tra and Ngu Hanh Son districts of Da Nang city and Dien Ban town, Hoi An city of Quang Nam province. It is not a large space, but this area is high biodiversity, with various natural resources, especially the natural landscapes and ecosystems. Since the last years of the 20th century, many coastal resorts have been invested and developed in this area. However, tourism development activities in here also make the limit of the human right to access the sea. The beach accessibility is a basic human right and guaranteed by in “the 2015 Law on Marine and Island Resources and Environment” of Vietnam. In order to ensure the human right to access the sea, harmonizing economic development with social equality and protect the environment, the aim of this study is to clarify problems in the beach accessibility in this area based on the classification of coastal land use/cover distribution. The research results will help the establishment of a coastal setback zones properly and effectively, especially in the areas affected by the tourism activities such as Son Tra and Hoi An.

Keywords: Beach accessibility, tourism, land use, Son Tra, Hoi An.

Bài 2

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NHU CẦU BẢO TỒN CÁC HỆ SINH THÁI VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH

NGUYỄN SONG TÙNG

Tóm tắt: Nam Định là địa phương có tính đa dạng sinh học cao, nguồn lợi thuỷ sản đa dạng, đặc biệt là tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy - khu Ramsar đầu tiên của vùng Đông Nam Á. Tuy nhiên, công tác bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý các hệ sinh thái ven biển cũng đang gặp nhiều thách thức từ mất cân bằng sinh thái do các hoạt động sử dụng đất và mặt nước kém bền vững, hoạt động khai hoang lấn biển, phá rừng ngập mặn, phát triển cơ sở hạ tầng ven biển, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Nghiên cứu này đánh giá hiện trạng và nhu cầu bảo tồn các hệ sinh thái ven biển tỉnh Nam Định, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các hệ sinh thái ven biển, cảnh quan phong phú và độc đáo của tỉnh Nam Định trong chiến lược phát triển bền vững.

Từ khóa: Hệ sinh thái, đa dạng sinh học, rừng ngập mặn, đất ngập nước, Vườn Quốc gia Xuân Thủy

ASSESSMENT OF CURRENT STATUS AND DEMAND FOR CONSERVATION OF COASTAL ECOSYSTEMS IN NAM DINH PROVINCE

Abstract: Nam Dinh is a locality with high biodiversity and diversified aquatic resources, especially in Xuan Thuy National Park - the first Southeast Asia's RAMSAR site. However, the biodiversity conservation and the management of coastal ecosystems are also facing many challenges from ecological imbalances by the activities such as using unsustainable land and surface water, sea reclamation, mangrove deforestation, development of coastal infrastructure, environmental pollution and climate change. This article assesses the current status and the demands for the conservation of coastal ecosystems in Nam Dinh province, based on which proposes the solutions for the biodiversity conservation, protecting the coastal ecosystems, rich landscapes and uniqueness of Nam Dinh province in its sustainable development strategy.

Keywords: Ecosystem, biodiversity, mangroves, wetlands, Xuan Thuy National Park.

Bài 3

DU LỊCH BIỂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI:

TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG

NGUYỄN THỊ HÀ THÀNH,

ĐẶNG HỮU LIỆU, TRƯƠNG QUANG HẢI

Tóm tắt: Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình là đô thị ven biển với nhiều tiềm năng phát triển du lịch nhờ vào nguồn tài nguyên du lịch hấp dẫn và phong phú mang tầm quốc gia, nằm ở vị trí trung tâm của hệ thống giao thông tỉnh Quảng Bình và là điểm trung chuyển quan trọng tới di sản thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng. Tuy nhiên, hoạt động du lịch ở Đồng Hới chưa thực sự níu chân du khách lưu trú lâu dài và có tỷ trọng doanh thu còn thấp so với tỉnh Quảng Bình. Nghiên cứu này đã chỉ ra tiềm năng và thực trạng du lịch; phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của du lịch thành phố Đồng Hới thông qua các phương pháp chính gồm: phân tích SWOT; phỏng vấn sâu một số doanh nghiệp, hộ gia đình kinh doanh du lịch trên địa bàn. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch xứng tầm với tiềm năng của Đồng Hới.

Từ khóa: du lịch biển, thành phố Đồng Hới

COASTAL TOURISM IN DONG HOI CITY: POTENTIAL AND CURRENT SITUATION

Abstract: Dong Hoi in Quang Binh province is a coastal city achieving great potentials for the development thanks to its attractive and diverse tourism resources of the national level, being the central role in the transport system of Quang Binh province, and its proximity to the World Heritage Site Phong Nha - Ke Bang. However, the tourism activities in Dong Hoi have not been enough attractive to keep long-term tourists and have a low proportion of revenue compared to the economic sectors of Quang Binh province. This study has shown the potential and current status; analysing its strengths, weaknesses, opportunities and challenges of the tourism through the main methods including: SWOT analysis; in-depth interviews with some tourist businesses and households in Dong Hoi city. The research results are the scientific basis for proposing the solutions to promote the tourism development commensurate with the potential of Dong Hoi city.

Keywords: Coastal tourism, Dong Hoi city.

Bài 4

PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ DI CƯ TỈNH THÁI NGUYÊN

NGUYỄN XUÂN HÒA

Tóm tắt: Dân cư thường có xu hướng tụ cư tại những khu vực địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu. Điều này đã làm cho dân số tại những nơi này luôn trong tình trạng chật chội, quá tải. Trong khi đó, ở những khu vực I, khu vực II, khu vực III miền núi, dân cư thưa thớt đã tạo ra sự khác biệt lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đây là một vấn đề đang diễn ra tại tỉnh Thái Nguyên. Hiện nay, tỉnh Thái Nguyên đã và đang thu hút một lượng lớn dân lao động di cư tới để làm việc trong các khu công nghiệp, cộng hưởng với lượng dân cư ở mức cao tập trung tại khu vực này đã gây ra nhiều khó khăn về mật độ dân số, cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội... Vì vậy, nghiên cứu dân cư tỉnh Thái Nguyên nhằm chỉ ra những bất cập về phân bố dân cư và di cư để từ đó có thể đưa ra một số giải pháp trong việc phân bố lại dân cư và kiểm soát dòng di cư phù hợp với hoàn cảnh của tỉnh.

Từ khóa: Dân cư, di cư, Thái Nguyên, phân bố, mật độ

DISTRIBUTION OF POPULATION AND MIGRATION IN THAI NGUYEN PROVINCE

Abstract: People often tend to be gathered in flat terrain areas and fertile land. As a result, the population in these areas is always in overload, uncomfortable. Meanwhile, in mountainous regions I, II and III - high mountainous regions, the population sparsely populates that makes a big difference in the local socio-economic development. Recently, Thai Nguyen province has been attracting a large number of migrant workers to work in industrial zones, resonating with a high population concentration in this area has been causing many difficulties in population density, infrastructure, social security... Therefore, the study shows the inadequacies in a distribution of population and migration in Thai Nguyen province so that some suitable solutions can be taken in the current situation of the province.

Keywords: Population, migration, Thai Nguyen, distribution, density.

Bài 5

MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG

 NGHIÊN CỨU ĐỊA LÍ CHÍNH TRỊ HIỆN NAY

ĐOÀN THỊ THU HƯƠNG

Tóm tắt:Trên thế giới, địa lí chính trị đã nhận được sự quan tâm về mặt học thuật từ rất sớmvới hệ thống công trình nghiên cứu phong phú, đa dạng; tuy nhiên, tại Việt Nam, tầm quan trọng của địa lí chính trị chưa được nhìn nhận rõ ràng và đầy đủ. Trên cơ sở phân tích một số hướng nghiên cứu địa lí chính trị điển hình trên thế giới, bài viết đã gợi mở một số hướng nghiên cứu địa lí chính trị tại Việt Nam trong thời kỳ mới; trong đó tập trung vào một số hướng nghiên cứu như địa lí chính trị tài nguyên, tài nguyên vị thế của các địa phương, vấn đề địa lí chính trị lãnh thổ, vấn đề địa lí chính trị xã hội và vấn đề địa lí chính trị tôn giáo.

Từ khóa: Địa lí chính trị

SOME CURRENT RESEARCH ORIENTATIONS ON POLITICAL GEOGRAPHY

Abstract: In the world, political geography has early received academic attention with a diverse system of research works; however, in Vietnam, the importance of its have not been known clearly and completely. On the basis of analyzing some typical researches in the world, the article suggests some political geography research orientations in Vietnam in the new period; which focuses on a number of research directions such as political geography of resource, local resources position, political geography of territory, political geography of society and religious political geography.

Keywords: Political geography.

Bài 6

TẠO VIỆC LÀM BỀN VỮNG CHO LAO ĐỘNG TỈNH HÀ GIANG

LÊ ANH VŨ

Tóm tắt: Bài viết phân tích thực trạng giải quyết việc làm bền vững ở tỉnh Hà Giang trên phạm vi: Việc làm trong khu vực doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh cá thể và di chuyển lao động làm việc ở ngoài tỉnh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, những tỉnh miền núi như Hà Giang có điều kiện tự nhiên phức tạp, hiểm trở; trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp thì chính sách giải quyết việc làm bền vững cho lao động cần ưu tiên vào tạo việc làm và tự tạo việc làm tại chỗ bên cạnh dòng di chuyển lao động ra làm việc ở ngoài tỉnh, bao gồm cả xuất khẩu lao động.

Từ khóa: Việc làm, việc làm bền vững, Hà Giang

CREATING SUSTAINABLE JOBS FOR LABOURERS IN HA GIANG PROVINCE

Abstract: The article analyses the status of creating sustainable jobs in Ha Giang province in the terms of: Employment in the enterprise sector, collective economy, individual business households and inter-city worker migration. The research shows that mountainous areas like Ha Giang have complicated and dangerous natural conditions with low level of economic - social development, therefore the policies for enabling sustainable jobs should focus on creating jobs as well as self-creating jobs both inside and outside the local area, including outward labour movement (labour export).

Keywords: Jobs, sustainable jobs, Ha Giang.

 

Bài 7

THỰC TRẠNG TÍCH TỤ, TẬP TRUNG ĐẤT ĐAI VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG

THÁI THỊ QUỲNH NHƯ,

PHẠM THỊ PHIN, TRẦN VĂN TUẤN

Tóm tắt: Tích tụ, tập trung đất đai là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương, nhằm thực hiện sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, bởi mô hình sản xuất này có hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với mô hình sản xuất quy mô nhỏ lẻ. Huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương đã thực hiện tích tụ, tập trung đất đai, nhưng diện tích đất tích tụ được còn ít, chỉ chiếm 0,12% diện tích đất nông nghiệp, hình thức tích tụ chưa đa dạng, chủ yếu là thuê và mượn đất. Nhóm tác giả đã điều tra 50 nông trại và 15 cán bộ quản lý để làm rõ thực trạng, phân tích những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, từ đó bước đầu đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả tích tụ, tập trung đất đai và sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao tại huyện Gia Lộc.

Từ khóa: Tích tụ, tập trung đất đai; hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

STATUS OF AGRICULTURAL LAND ACCUMULATION AND CONCENTRATION AND EFFICIENCY OF ITS USE IN GIA LOC DISTRICT, HAI DUONG PROVINCE

Abstract: Agricultural land accumulation and concentration is a major policy of the Party, the State and the local governments to implement large-scale agricultural production by high technology application, because this model has more economic efficiency than the conventional production model. Gia Loc district, Hai Duong province has implemented this policy, but the accumulated land area is limited, which account for only 0.12% agricultural land, and its form is not diversified, mainly in renting and borrowing the land. The authors investigated 50 farms and 15 administrators to clarify the current status as well as analysing the shortcomings, limitations, and causes, from these results have given the solutions to improve the efficiency of land accumulation and concentration, and the large-scale agricultural production by high-tech application in Gia Loc district.

Keywords: Land accumulation and concentration; the efficiency of agricultural land use.

Bài 8

VIỆC LÀM XANH: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

PHẠM MẠNH HÀ

Tóm tắt: Trong bối cảnh toàn cầu đang ứng phó với khủng hoảng môi trường và biến đổi khí hậu, việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang nền kinh tế xanh là phương thức hiệu quả. Một trong những yếu tố để chuyển đổi sang nền kinh tế xanh đó là tạo việc làm xanh trong xã hội. Việc làm xanh giúp giảm tác động của các doanh nghiệp và ngành kinh tế lên môi trường và dần đạt đến mức độ bền vững. Tuy nhiên, tại Việt Nam khái niệm việc làm xanh chưa được nêu ở bất kỳ một văn bản chính thức có tính pháp lý nào. Bài viết sẽ tập trung phân tích các quan điểm, khái niệm và nội hàm việc làm xanh, kinh nghiệm của một số quốc gia về tạo việc làm xanh trong nền kinh tế và đưa ra một số hàm ý mang tính chiến lược cho Việt Nam.

Từ khóa: việc làm xanh, kinh tế xanh, môi trường, biến đổi khí hậu

GREEN JOBS: SOME THEORETICAL AND PRACTICAL ISSUES

Abstract: In the context of a global response to environmental crisis and climate change, a transformation of growth model to a green economy is an effective method. One of the factors to transform towards the green economy is to create green jobs in a society. The green jobs help reduce the impact of businesses and economic sectors on the environment and eventually reach a level of sustainability over time. However, in Vietnam, the concept of green jobs has not been mentioned in any official legal document. The article focuses on analysing the views, concepts and connotations of the green jobs, and the experiences of some countries on creating its in the economy and giving some strategic implications for Vietnam.

Keywords: Green jobs, green economy, environment, climate change.

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Các tin cũ hơn.............................