Tạp chí số 3 -2019

11/10/2019

Bài 1

GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM THIỂU XÓI LỞ BỜ BIỂN, BỒI LẤP CỬA SÔNG CỬA ĐẠI, TỈNH QUẢNG NAM

ĐÀO ĐÌNH CHÂM

Tóm tắt: Quảng Nam là một tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ với đường bờ biển dài khoảng 125 km, có hai hệ thống sông chính là sông Thu Bồn đổ ra Cửa Đại và Cửa Lở (sông Thu Bồn thông với Cửa Lở bởi sông Trường Giang), sông Tam Kỳ đổ ra cửa An Hòa. Đây là một trong những địa phương có hoạt động xói lở, bồi tụ bờ biển, biến động luồng lạch cửa sông vào loại phức tạp, khốc liệt nhất với diện khá rộng. Trong giai đoạn từ năm 1965 ÷ 2018, quá trình xói lở bờ biển, bồi lấp cửa sông Cửa Đại, tỉnh Quảng Nam đang diễn ra rất mạnh mẽ và phức tạp, trong đó có nhiều đoạn bờ bị xói lở mạnh với chiều dài lên đến trên 1.000 m. Song song với quá trình xói lở bờ biển thì luồng tàu cửa sông Cửa Đại cũng đang có xu thế bồi lấp diễn ra với tốc độ đáng kể, có nơi bồi cao lên gần 2 m và xuất hiện doi cát chắn ngang cửa sông gây khó khăn cho thoát lũ và giao thông thủy rất nghiêm trọng. Trên cơ sở phân tích, đánh giá về thực trạng và nguyên nhân xói lở bờ biển, bồi lấp cửa sông Cửa Đại, bài báo trình bày về một số giải pháp phòng tránh, giảm thiểu tai biến xói lở bờ biển, bồi lấp cửa sông Cửa Đại, tỉnh Quảng Nam.

Từ khóa: Thực trạng, nguyên nhân, giải pháp, xói lở bờ biển, bồi lấp cửa sông, Quảng Nam.

Solutions to Prevent and Reduce Coastal Erosion and Accretion of Cua Dai Estuary in Quang Nam Province

DAO DINH CHAM

Abstract: Quang Nam province located in the South Central Coast with a coastline of about 125km where has two main river systems as Thu Bon and Tam Ky. Thu Bon river connected with the Cua Lo estuary by Truong Giang river, flows into the estuaries of Cua Dai and Cua Lo. Meanwhile, Tam Ky river flows into the An Hoa estuary. This is considered to be one of the localities of Vietnam with the coastal erosion and accretion of the most complex and severe for a quite large area. In the period 1965-2018, the erosion and accretion processes of Cua Dai estuary in Quang Nam province is complexly and severely, especially many coastline erosions over 1000m of the length. In parallel with the coastal erosion process, the rate of accretion process of Cua Dai estuary is significantly happening consequently, several places are accreted up to nearly 2m. Sandbars caused the serious problems of flood flow and waterway which are formed across the river mouth. Based on the analysis and evaluation of the current status and causes of the coastal erosion and accretion in Cua Dai estuary, this paper offers several solutions to prevent and reduce the coastal erosion hazards and accretion of Cua Dai estuary in Quang Nam province.

Keywords: Current status, cause, solution, coastal erosion, accretion of estuary, Quang Nam province.

 

Bài 2

KHAI THÁC CẢNH QUAN VĂN HÓA RUỘNG BẬC THANG

PHỤC VỤ DU LỊCH TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA

VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ HÒA, ĐINH THỊ LAM, LÊ HỒNG NGỌC

Tóm tắt: Ruộng bậc thang là một hình thức canh tác nông nghiệp phổ biến tại các khu vực miền núi cao của nhiều dân tộc khác nhau trên thế giới. Không chỉ mang ý nghĩa sinh kế truyền thống của người dân bản địa, một số khu vực có ruộng bậc thang đã trở thành một cảnh quan mang giá trị văn hóa, được các cơ quan quản lý văn hóa và tổ chức quốc tế công nhận là các di sản của nhân loại. Nhận thức được điều này, nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam đã khai thác ruộng bậc thang như một dạng cảnh quan văn hóa, biến các khu vực này trở thành một điểm tham quan, trải nghiệm nhằm thu hút khách du lịch và bước đầu đã cho thấy các giá trị kinh tế - xã hội. Bài viết này phân tích kinh nghiệm của một số quốc gia đã và đang khai thác cảnh quan văn hóa ruộng bậc thang phục vụ phát triển du lịch; qua đó rút ra một số bài học cho Việt Nam nhằm khai thác và bảo tồn cảnh quan này, hướng đến phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.

Từ khóa: cảnh quan văn hóa, ruộng bậc thang, du lịch

Exploiting Cultural landscape of Terraced Rice Fields for Tourism in Some Countries and Lessons Learnt for Vietnam

NGUYEN THI HOA, DINH THI LAM, LE HONG NGOC

Abstract: Terraced field is a popular form of agricultural cultivation in the mountainous areas of various ethnic groups in the world. It embodies not only a traditional livelihood meaning of local residents but also a culturally valuable landscape, recognised as a cultural heritage by cultural managing agencies and international organisations. Realizing this situation, many countries, including Vietnam, have been exploiting terraced rice fields as a cultural landscape, transforming these areas into a tourism site for sightseeing and experiencing in order to attract tourists; and as a result, it has initially proven socio-economic values. This article analyses the experience of some countries that have been exploiting the cultural landscape of terraced fields for the tourism development, thereby concluding some lessons learnt for Vietnam with the aim to exploit and preserve it toward the socio-economic development of localities.

Keywords: Cultural landscape, terraced rice field, tourism.

 

 

Bài 3

CHUYỂN ĐỔI SINH KẾ NGƯỜI DÂN XÃ ĐẢO TÂN HIỆP TRONG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI CÙ LAO CHÀM – HỘI AN

UÔNG ĐÌNH KHANH, NGUYỄN NGỌC KHÁNH, VƯƠNG TẤN CÔNG

Tóm tắt: Người dân tồn tại trong các khu bảo vệ thiên nhiên là một hệ quả lịch sử, được pháp lý quốc tế bảo trợ. Tuy vậy, với sinh kế truyền thống là khai thác tài nguyên thiên nhiên nên gây ảnh hưởng đến vốn đa dạng sinh học trong các khu bảo vệ thiên nhiên. Định hướng phát triển giá trị gia tăng của hệ sinh thái và lấy giá trị gia tăng làm sinh kế dân cư được thế giới xem là hướng sinh kế bền vững. Đó là cơ sở để chuyển đổi sinh kế truyền thống sang sinh kế bền vững cho người dân xã đảo Tân Hiệp trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm – Hội An. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu định hướng chuyển đổi sinh kế dân cư xã đảo Tân Hiệp dựa vào hệ sinh thái phù hợp với các tiêu chí bảo tồn và phát huy giá trị hệ sinh thái trong vùng lõi khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm – Hội An.

Từ khóa:chuyển đổi, hệ sinh thái, khu bảo vệ thiên nhiên, sinh kế bền vững;

Livelihood Conversions of Residents in Tan Hiep Island Commune in World Biosphere Reserve of Cu Lao Cham – Hoi An

UONG DINH KHANH, NGUYEN NGOC KHANH, VUONG TAN CONG

Abstract: People exist in the natural protected areas is a historical consequence and sponsored by the international right. However, their traditional livelihoods are the exploitation of natural resources, so their development has influenced the biodiversity. Orientation for value-added development of bio-ecological systems and the added value of the bio-ecological systems which is the world considered as a way to increase sustainable livelihoods for people. It is the basis for converting the traditional livelihoods to the sustainable livelihoods for the residents in Tan Hiep island commune in the world  biosphere reserve of Cu Lao Cham - Hoi An. This paper presents the results of research on the orientation of livelihood conversions of Tan Hiep island commune based on the ecosystem that is in accordance with the criteria for conservation and promotion of the values ​​in the core area of ​​the world biosphere reserve of Cu Lao Cham – Hoi An.

Keywords: Conversion, ecosystem, natural protected areas, sustainable livelihoods

 

Bài 4

KINH NGHIỆM QUẢN LÝ MỘT SỐ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM THEO TIẾP CẬN SINH THÁI NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ THU HÀ, NGUYỄN THỊ HUYỀN THU

Tóm tắt: Các khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) là những hệ thống phức tạp bao gồm các yếu tố tự nhiên và xã hội trong mối quan hệ tương tác với nhau. Quản lý khu BTTN cần tiếp cận sinh thái nhân văn trong vai trò khoa học liên ngành và con người cần được coi là trung tâm cho các hoạt động bảo tồn. Bài viết xem xét kinh nghiệm quản lý BTTN của một số khu BTTN ở Việt Nam theo tiếp cận sinh thái nhân văn từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho việc quản lý các khu BTTN.

Từ khóa: khu bảo tồn thiên nhiên, quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, sinh thái nhân văn

Experience in Managing a Number of Natural Protected Areas in Vietnam by Humanistic Ecological Approach

NGUYEN THI THU HA, NGUYEN THI HUYEN THU

Abstract: Natural protected areas are complex systems that include natural and social elements in the interaction with each other. Management of the natural protected areas need to a humanistic ecological approach in an interdisciplinary scientific research, and here the human should be considered the center of conservation activities. This article studies the experience of managing natural protected areas in Vietnam based on the humanistic ecological approach and finding out some experiential lessons.

Keywords: Natural protected areas, management of natural protected areas, humanistic ecology.

 

Bài 5

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁIVƯỜN QUỐC GIA KON KA KINH, TỈNH GIA LAI

GIANG VĂN TRỌNG

Tóm tắt: Vườn quốc gia (VQG) được đặc trưng bởi giá trị sinh học, cảnh quan thiên nhiên và văn hóa đặc sắc, mang đến tiềm năng cho phát triển du lịch sinh thái. Tuy nhiên, khai thác du lịch trong phạm vi một khu vực bảo tồn đòi hỏi không chỉ kinh nghiệm mang tính chủ quan mà cần thiết phải có những đánh giá khoa học chặt chẽ, đảm bảo phát triển bền vững. Bài viết kế thừa và bổ sung cách tiếp cận cảnh quan (CQ) du lịch, phương pháp và kỹ thuật đánh giá tài nguyên định lượng, bán định lượng kết hợp giữa AHP và GIS, để làm nổi bật giá trị đặc thù của VQG Kon Ka Kinh. Đặc biệt, thông qua đánh giá 13 tiêu chí, sử dụng cấp dạng cảnh quan làm đơn vị đánh giá cơ sở, kết quả đã chỉ ra được sự phân bố, mức độ phù hợp cảnh quan cho phát triển du lịch sinh thái tại VQGKon Ka Kinh.

Từ khóa: Du lịch sinh thái, tiềm năng du lịch, vườn quốc gia

Assessing Ecotourism Potential of KonKa Kinh National Park in Gia Lai Province

GIANG VAN TRONG

Abstract: The National Park is characterized by the unique of biological values, natural landscapes and cultures, all of them bring the potential for the ecotourism development. However, tourism exploitation within a protected area requires not only experience subjectively but also necessary to have rigorous scientific assessments, ensuring sustainable development. The paper inherits and supplements the existing landscape tourism approaches, quantitative and semi-quantitative resource assessment methods and techniques combining analytic hierarchy process (AHP) and geographic information system (GIS) to highlight the unique value of Kon Ka Kinh National Park. In particular, through the assessment of 13 criteria, using the landscape form as a unit to assess the basis, the results have shown the distribution and suitable levels of the landscape for ecotourism development in the Kon Ka Kinh National Park.

Keywords: Ecotourism, tourism potential, Kon Ka Kinh national park.

 

Bài 6

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT DELPHI XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ MÂU THUẪN TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRẦN HỮU LONG, LẠI VĨNH CẨM, TRẦN THỊ THU TRANG

Tóm tắt: Nghiên cứu này sử dụng kỹ thuât Delphi để xác định các tiêu chí mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ thành phố Hải Phòng. Các tiêu chí được lựa chọn bao gồm nhóm các mâu thuẫn trong mục đích sử dụng đất; nhóm mâu thuẫn giữa các nhóm ngành nghề và nhóm mâu thuẫn giữa các hoạt động sản xuất. Kết quả nghiên cứu cho thấy các mâu thuẫn ở nhiều mức độ khác nhau, trong đó, mâu thuẫn giữa “quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp”; giữa “xây dựng cơ sở hạ tầng với bảo tồn tài nguyên trên đất liền” và giữa “khai thác thủy sản với bảo tồn tài nguyên trên biển” là những mẫu thuẫn chính trong khai thác tài nguyên vùng bờ thành phố Hải Phòng.

Từ khóa: Kỹ thuật Delphi, khai thác, sử dụng tài nguyên, ven bờ thành phố Hải Phòng

Applying DELPHI Technique for Determining Conflict Criteria in Exploitation and Use of Natural Coastal Resources in Coastal Hai Phong City

TRAN HUU LONG, LAI VINH CAM, TRAN THI THU TRANG

Abstract: In this study, the Delphi technique was used to determine contradiction criteria in an exploitation and use of natural coastal resources in Hai Phong city. The criteria were selected to include 3 groups such as conflicts in land use purpose, conflicts among industry groups, and conflicts in production activities. The research results show contradictions on many different levels, in which the conflicts between "use planning of non-agricultural land and agricultural land", "building infrastructure and preserving land resources", and "capturing fisheries and preserving marine resources", all of them are the mainly contradictions in the exploitation of natural coastal resources in Hai Phong city.

Keywords: Delphi technique, exploitation, use of natural coast resources, Hai Phong city.

 

Bài 7

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH CAO BẰNG

ĐẶNG THÀNH TRUNG, NGUYỄN XUÂN HOÀ, LÊ THU QUỲNH

Tóm tắt:Tỉnh Cao Bằng là điểm đến hấp dẫn với nhiều di tích lịch sử và nhiều danh lam thắng cảnh đẹp. Vì thế tỉnh có lợi thế so sánh về du lịch với các địa phương khác trong vùng, trong Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2015 - 2020 xác định du lịch là một trong 6 chương trình trọng tâm để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Mặc dù có rất nhiều thuận lợi để phát triển du lịch thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh, nhưng những năm qua, ngành du lịch tỉnh Cao Bằng vẫn chưa phát triển đúng tiềm năng. Dựa trên những tư liệu, các báo cáo và số liệu thống kê của Cao Bằng, bài báo phân tích những hạn chế đồng thời đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch tỉnh Cao bằng.

Từ khóa:Du lịch, Phát triển du lịch, Cao Bằng.

Current Situation and Some Solutions to Develop Tourism in Cao Bang Province

DANG THANH TRUNG, NGUYEN XUAN HOA, LE THU QUYNH

Abstract:Cao Bang is an interesting destination with many historical sites and beautiful landscapes so the province has advantages in tourism compared to the other localities in the region.Congress of the Communist Party of Cao Bang for the period 2015 - 2020 has determinedthe tourism as one of 6 key programs to promote this province's socio-economic development.Although there are many advantages, in the recent years, the tourism of Cao Bang has not developed its potential.Based on the data, reports and statistics of Cao Bang, this paper analyses the limitations and proposes some solutions to promote tourism development in Cao Bang province.

Keywords:Tourism, tourism development, Cao Bang.

 

Bài 8

XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA SINH VIÊN

(NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI)

NGUYỄN THỊ NGỌC, NGUYỄN THỊ THANH THỦY, NGUYỄN THỊ TÂM

Tóm tắt:Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng văn hóa ứng xử của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhằm chỉ ra những mặt hạn chế và nguyên nhân, bài viết luận giải một số vấn đề biến đổi văn hóa ứng xử, từ đó đề xuất một số giải pháp có hiệu quả nhằm xây dựng, hoàn thiện văn hóa ứng xử của sinh viên nói chung và sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nói riêng.

Từ khóa: Văn hóa ứng xử; Sinh viên; Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Building Behavioral Culture of Students

(Case studies in Hanoi University of Industry)

NGUYEN THI NGOC, NGUYEN THI THANH THUY, NGUYEN THI TAM

Abstract: This paper studies the current situation of behavioral culture of students in Hanoi University of Industry to find out the limitations and causes. From this result explains some issues of behavioral culture change as well as proposes some solutions to build and perfect them in students in general and students of Hanoi University of Industry in particular.

Keywords: Behavioral culture, students, Hanoi University of Industry.

 

 

 

 

Các tin cũ hơn.............................